Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Điều dưỡng là một trong những trụ cột chính của hệ thống y tế. Họ được ví như những “chiến sĩ thầm lặng”, đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe và nâng cao hiệu quả điều trị cho người bệnh. Vậy Điều dưỡng lương bao nhiêu? Cơ hội nghề nghiệp của vị trí này như thế nào? Hãy cùng TopCV tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!
Mức lương Điều dưỡng viên là viên chức
Đối với các Điều dưỡng viên là viên chức (những người làm việc tại các đơn vị công lập thuộc Nhà nước như: Bệnh viện công lập, Trạm y tế, Trung tâm y tế, v.vv..), cách tính lương được quy định cụ thể tại Điều 3, Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:
Mức lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương |
Trong đó: Mức lương cơ sở từ ngày 1/7/2024 là 2.340.000 VNĐ/tháng (theo Điều 3, Nghị định 73/2024/NĐ/CP).

Theo khoản 2 Điều 15 Thông tư 02/2025/TT-BYT: “Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành”.
Điều này có nghĩa là, kể từ ngày 01/03/2025, quy định về cách xếp lương Điều dưỡng viên theo trình độ đào tạo và hạng chức danh 3 bậc tại Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV sẽ không còn được áp dụng.
Thay vào đó, theo thông tin từ Báo Chính phủ, lương viên chức Điều dưỡng áp dụng theo Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Cụ thể, hệ số lương Điều dưỡng tương ứng với chức danh nghề nghiệp như sau:
- Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng I (mã số V.08.05.31): Được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00;
- Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II (mã số V.08.05.11): Được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78;
- Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III (mã số V.08.05.12): Được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV (mã số V.08.05.13): Được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.
Dưới đây là bảng lương Điều dưỡng viên tại Việt Nam dựa theo mức lương viên chức (Theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) để bạn tham khảo:
Bảng lương Điều dưỡng viên hạng I
Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng I được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1). Cụ thể, mức lương của viên chức loại A3 (nhóm A3.1) hiện nay được quy định như sau:
(Đơn vị: VNĐ/tháng)
Bậc | Hệ số | Lương trước 01/07/2024 | Lương sau 01/07/2024 |
1 | 6,2 | 11.160.000 | 14.508.000 |
2 | 6,56 | 11.808.000 | 15.350.400 |
3 | 6,92 | 12.456.000 | 16.192.800 |
4 | 7,28 | 13.104.000 | 17.035.200 |
5 | 7,64 | 13.752.000 | 17.877.600 |
6 | 8,0 | 14.400.000 | 18.720.000 |
Nếu bạn đang tìm việc làm Điều dưỡng lương cao, đãi ngộ tốt, hãy khám phá danh sách tin tuyển dụng Điều dưỡng từ các cơ sở y tế hàng đầu hiện nay trên TopCV nhé!
|
Bảng lương Điều dưỡng viên hạng II
Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1). Cụ thể, mức lương của viên chức loại loại A2 (nhóm A2.1) hiện nay được quy định như sau:
(Đơn vị: VNĐ/tháng)
Bậc | Hệ số lương | Lương trước 01/07/2024 | Lương sau 01/07/2024 |
1 | 4,40 | 7.920.000 | 10.296.000 |
2 | 4,74 | 8.532.000 | 11.091.600 |
3 | 5,08 | 9.144.000 | 11.887.200 |
4 | 5,42 | 9.756.000 | 12.682.800 |
5 | 5,76 | 10.368.000 | 13.478.400 |
6 | 6,10 | 10.980.000 | 14.274.000 |
7 | 6,44 | 11.592.000 | 15.069.600 |
8 | 6,78 | 12.204.000 | 15.865.200 |
>> Xem thêm: Khám phá lộ trình thăng tiến ngành Điều dưỡng
Bảng lương Điều dưỡng viên hạng III
Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1. Cụ thể, mức lương của viên chức loại loại A1 hiện nay được quy định như sau:
(Đơn vị: VNĐ/tháng)
Bậc | Hệ số lương | Lương trước 01/07/2024 | Lương sau 01/07/2024 |
1 | 2,34 | 4.212.000 | 5.475.600 |
2 | 2,67 | 4.806.000 | 6.247.800 |
3 | 3,00 | 5.400.000 | 7.020.000 |
4 | 3,33 | 5.994.000 | 7.792.200 |
5 | 3,66 | 6.588.000 | 8.564.400 |
6 | 3,99 | 7.182.000 | 9.336.600 |
7 | 4,32 | 7.776.000 | 10.108.800 |
8 | 4,65 | 8.370.000 | 10.881.000 |
9 | 4,98 | 8.964.000 | 11.653.200 |
Bảng lương Điều dưỡng viên hạng IV
Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0. Cụ thể, mức lương của viên chức loại loại A0 hiện nay được quy định như sau:
(Đơn vị: VNĐ/tháng)
Bậc | Hệ số lương | Lương trước 01/07/2024 | Lương sau 01/07/2024 |
Bậc 1 | 2,1 | 3.780.000 | 4.914.000 |
Bậc 2 | 2,41 | 4.338.000 | 5.639.400 |
Bậc 3 | 2,72 | 4.896.000 | 6.364.800 |
Bậc 4 | 3,03 | 5.454.000 | 7.090.200 |
Bậc 5 | 3,34 | 6.012.000 | 7.815.600 |
Bậc 6 | 3,65 | 6.570.000 | 8.541.000 |
Bậc 7 | 3,96 | 7.128.000 | 9.266.400 |
Bậc 8 | 4,27 | 7.686.000 | 9.991.800 |
Bậc 9 | 4,58 | 8.244.000 | 10.717.200 |
Bậc 10 | 4,89 | 8.802.000 | 11.442.600 |
Lưu ý: Theo Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV, chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B. Tuy nhiên, đến nay, chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng IV đã đủ điều kiện để chuyển xếp lương viên chức loại A0 (từ hệ số 2,1 đến hệ số 4,89) theo quy định về xếp lương tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Hiện nay, bạn có thể tìm việc làm Điều dưỡng viên trên TopCV để nắm bắt cơ hội nghề nghiệp từ các cơ sở y tế hàng đầu. Click để tìm hiểu ngay!
|
Mức phụ cấp của Điều dưỡng viên tại các cơ sở y tế công lập
Theo Điều 2, Nghị định 56/2011/NĐ-CP quy định về nguyên tắc áp dụng và cách tính phụ cấp đối với công chức, viên chức tại các cơ sở y tế công lập như sau:
1. Mỗi công chức, viên chức chỉ được hưởng một phụ cấp ưu đãi theo nghề ở mức cao nhất. 2. Phụ cấp ưu đãi theo nghề được tính theo tỷ lệ phần trăm (sau đây viết là %) trên mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối tượng được hưởng. |
Như vậy, mỗi công chức, viên chức sẽ được hưởng một phụ cấp ưu đãi theo nghề ở mức cao nhất.
Căn cứ theo Điều 5, Thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC, mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức ngành y tế tại các cơ sở y tế công cập được tính như sau:
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề được hưởng = Mức lương tối thiểu chung x (Hệ số lương ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)) x Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề được hưởng |
Lưu ý: Phụ cấp ưu đãi theo nghề được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Theo Điều 3, Nghị định 56/2011/NĐ-CP mức phụ cấp ưu đãi của công chức, viên chức được quy định như sau:
1. Mức phụ cấp 70% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm các công việc sau đây: a) Xét nghiệm, khám, điều trị, chăm sóc người bệnh HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần; b) Giám định pháp y, pháp y tâm thần, giải phẫu bệnh lý. 2. Mức phụ cấp 60% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm các công việc sau đây: a) Khám, điều trị, chăm sóc người bệnh cấp cứu, hồi sức cấp cứu, cấp cứu 115, truyền nhiễm; b) Xét nghiệm, phòng chống bệnh truyền nhiễm; c) Kiểm dịch y tế biên giới. 3. Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc, phục vụ người bệnh gây mê hồi sức, điều trị tích cực, nhi, chống độc, bỏng và da liễu. 4. Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế dự phòng; xét nghiệm; khám bệnh, chữa bệnh; kiểm soát nhiễm khuẩn, chăm sóc người bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa; y dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế; sức khỏe sinh sản tại các cơ sở sự nghiệp y tế công lập và tại các cơ sở điều dưỡng thương binh, bệnh binh, người khuyết tật đặc biệt, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này. 5. Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với công chức, viên chức sau đây: a) Công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế để thực hiện các công việc: truyền thông giáo dục sức khỏe; dân số - kế hoạch hóa gia đình; b) Công chức, viên chức quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các cơ sở, viện, bệnh viện chuyên khoa, các trung tâm: HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần, giải phẫu bệnh lý, pháp y. 6. Đối với công chức, viên chức không trực tiếp làm chuyên môn y tế; công chức, viên chức y tế làm công tác quản lý, phục vụ tại các đơn vị sự nghiệp y tế nói chung (trừ đối tượng quy định tại điểm b khoản 5 Điều này), viên chức làm công tác chuyên môn y tế tại cơ quan, đơn vị, trường học thì thủ trưởng đơn vị căn cứ vào đặc thù công việc và nguồn thu để xem xét, quyết định nhưng không vượt quá mức 20% so với mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối tượng được hưởng. |
Như vậy, tùy theo công việc chuyên môn mà Điều dưỡng viên sẽ được hưởng mức phụ cấp ưu đãi từ 20% đến 70%.
Ngoài ra, mới đây, Bộ Y tế đang dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức, người lao động công tác tại các cơ sở y tế công lập, thay thế cho Nghị định số 56/2011/NĐ-CP. Vì thế, mức phụ cấp ưu đãi đối với các cán bộ y tế tại cơ sở công lập có thể thay đổi theo thời gian tới.
Mức lương Điều dưỡng viên làm việc tại các cơ sở y tế tư nhân
Khác với hệ thống lương theo ngành, bậc của nhà nước, mức lương Điều dưỡng viên tại các cơ sở y tế tư nhân thường linh hoạt hơn và phụ thuộc trực tiếp vào chính sách đãi ngộ của từng cơ sở. Mức lương thực tế có thể khác nhau tùy thuộc vào quy mô cơ sở y tế, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, các chứng chỉ chuyên ngành, v.vv..
Ngoài mức lương cơ bản, Điều dưỡng viên làm việc tại các cơ sở y tế tư nhân có thể nhận thêm các khoản phụ cấp, thưởng và chế độ phúc lợi khác tùy thuộc vào chính sách của từng cơ sở.
Nếu bạn mong muốn ứng tuyển việc làm Điều dưỡng tại các cơ sở y tế tư nhân, bạn cần chuẩn bị một bản CV xin việc chuyên nghiệp, làm nổi bật những kiến thức, kỹ nằng phù hợp. Tham khảo mẫu CV Điều dưỡng trên TopCV để nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ xin việc ấn tượng!
|
>> Xem thêm: Hướng dẫn cách viết CV Điều dưỡng chi tiết
Tiêu chuẩn trở thành Điều dưỡng
Theo Điều 3, Thông tư 02/2025/TT-BYT, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với Điều dưỡng viên bao gồm:
|
Bên cạnh đó, để trở thành Điều dưỡng viên, bạn cần đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn như sau:
Chức danh điều dưỡng | Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
Chức danh điều dưỡng hạng I | a) Có bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ ngành Điều dưỡng; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Viên chức dự xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng I phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng. |
Chức danh điều dưỡng hạng II | a) Có bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ ngành Điều dưỡng; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Viên chức dự xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng. |
Chức danh điều dưỡng hạng III | a) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành điều dưỡng trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Viên chức dự xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV và tương đương từ đủ 03 năm trở lên. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh điều dưỡng hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng. |
Chức danh điều dưỡng hạng IV | a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng Điều dưỡng trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. |
TopCV cập nhật mới danh sách tin tuyển dụng nhóm nghề Dược/Y tế/Sức khỏe/Công nghệ sinh học chất lượng từ các công ty hàng đầu hiện nay. Click để khám phá ngay!
|
>> Đọc ngay: Điều kiện và thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề Điều dưỡng

Cơ hội nghề nghiệp của Điều dưỡng viên
Điều dưỡng viên là người trực tiếp theo dõi, chăm sóc và kiểm tra tình trạng bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị. Tuy nhiên, Việt Nam đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhân lực Điều dưỡng nghiêm trọng.
Theo thống kê của Hội Điều dưỡng Việt Nam, năm 2024 tỷ lệ điều dưỡng tại Việt Nam chỉ đạt 18/10.000 dân, thấp hơn nhiều so với mức trung bình toàn cầu, bằng 1/8 các quốc gia phát triển. Dự báo của Bộ Y tế, từ 2021 - 2030, cả nước cần bổ sung khoảng 313.900 Điều dưỡng, để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng của người dân. Con số này cho thấy cơ hội nghề nghiệp rộng mở cho những người theo đuổi ngành Điều dưỡng.
Bên cạnh đó, sự già hóa dân số cùng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tăng cũng góp phần đem đến cơ hội việc làm lớn cho các Điều dưỡng viên. Hiện nay, Điều dưỡng viên có thể làm việc trong nhiều môi trường khác nhau:
- Các bệnh viện, cơ sở y tế công lập, chăm sóc bệnh nhân chuyên khoa và tham gia vào các quy trình điều trị phức tạp.
- Các phòng khám tư nhân, phòng khám quốc tế với môi trường hiện đại và cơ hội tiếp cận các công nghệ y tế tiên tiến.
- Các trung tâm phục hồi chức năng giúp hỗ trợ bệnh nhân sau tai nạn, phẫu thuật hoặc điều trị bệnh mãn tính.
- Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà, chăm sóc người cao tuổi và bệnh nhân sau xuất viện.
Tại TopCV có hàng nghìn cơ hội việc làm hấp dẫn đang chờ bạn khám phá. Đừng quên truy cập trang Tìm kiếm việc làm trên TopCV để khai phóng sự nghiệp ngay hôm nay!
|
>> Có thể bạn quan tâm: Câu hỏi phỏng vấn Điều dưỡng kèm gợi ý trả lời
Wecare 247 mang đến cơ hội việc làm vàng trong ngành Điều dưỡng
Wecare 247 là một trong những đơn vị tiên phong tại Việt Nam cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cá nhân chuyên nghiệp tại nhà riêng và bệnh viện. Với đội ngũ Chăm sóc viên giàu kinh nghiệm, tận tâm và được đào tạo bài bản, Wecare 247 mang đến cho khách hàng giải pháp chăm sóc toàn diện, an toàn và đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội hiện đại.
Trải qua 8 năm hình thành và phát triển, Wecare 247 đã trở thành đối tác tin cậy của hơn 34 bệnh viện và là lựa chọn chăm sóc sức khỏe tại nhà của hơn 30.000 gia đình.
Hiện nay, Wecare 247 đang tuyển dụng Điều dưỡng viên để mở rộng đội ngũ chăm sóc sức khỏe tại nhà, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Đây là cơ hội tuyệt vời cho những bạn muốn phát triển kỹ năng chuyên môn và làm việc trong môi trường y tế uy tín. Truy cập TopCV ngay hôm nay để khám phá các vị trí tuyển dụng mới nhất của Wecare 247 và tìm cho mình công việc phù hợp!

Những câu hỏi thường gặp về mức lương của điều dưỡng
Mức lương ngành Điều dưỡng là vấn đề được nhiều bạn trẻ quan tâm. Tuy nhiên, thu nhập thực tế của Điều dưỡng viên phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: bằng cấp, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, v.vv.. Ngoài ra, mỗi công ty/cơ sở y tế sẽ đưa ra chính sách lương thưởng và chế độ đãi ngộ khác nhau cho vị trí này.
Do đó, những thông tin được TopCV tổng hợp dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo và áp dụng đối với các chức danh nghề nghiệp điều dưỡng tại cơ sở y tế công lập.
Mức lương Điều dưỡng Đại học là bao nhiêu?
Theo Thông tư số 02/2025/TT-BYT, Điều dưỡng có trình độ Đại học sẽ thuộc chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III (mã số V.08.05.12), áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
Với mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 VNĐ/tháng (theo Điều 3, Nghị định 73/2024/NĐ/CP), chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III có mức lương dao động từ 5,475,600 đến 11,653,200 VNĐ/tháng.
Lương Điều dưỡng Cao đẳng là bao nhiêu?
Theo Thông tư số 02/2025/TT-BYT, Điều dưỡng có trình độ Cao đẳng sẽ thuộc chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV (mã số V.08.05.13), áp dụng hệ số lương viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.
Với mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 VNĐ/tháng (theo Điều 3, Nghị định 73/2024/NĐ/CP), chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV có mức lương dao động từ 4,914,00 đến 11,442,600 VNĐ/tháng.
Có bao nhiêu bậc lương Cao Đẳng Điều dưỡng hạng 4?
Theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Điều dưỡng hạng 4 được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0, tương đương với 10 bậc hệ số lương tương ứng.
Trên đây là toàn bộ về mức lương Điều dưỡng viên để bạn tham khảo, hy vọng những chia sẻ trên của TopCV sẽ giúp bạn có cái nhìn rõ hơn về vị trí này cũng như cơ hội việc làm Điều dưỡng hiện nay. Ngoài ra, bạn đừng quên truy cập trang Tìm việc làm của TopCV để cập nhật danh sách hàng nghìn tin tuyển dụng chất lượng từ các doanh nghiệp hàng đầu hiện nay!
