Trong nhiều năm qua, chế độ đãi ngộ dành cho đội ngũ Giáo viên luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt. Nhà nước đã và đang xây dựng các chính sách và chế độ ưu đãi nhằm khuyến khích thầy cô gắn bó, cống hiến lâu dài với nghề, đồng thời thu hút nhân tài theo đuổi lĩnh vực sư phạm.
Vậy cách tính lương giáo viên 2026 ra sao, bảng hệ số lương được quy định như thế nào? Hãy cùng TopCV tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!
Lương Giáo viên năm 2026 có tăng không?
Vừa qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức công bố dự thảo Nghị định quy định về chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp đối với nhà giáo nhằm lấy ý kiến đóng góp của nhân dân.
Tại Điều 5 của dự thảo này, cơ quan soạn thảo đã đề xuất công thức tính lương giáo viên 2026 như sau:
Lương giáo viên = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng x Hệ số lương đặc thù |
Theo dự thảo, mức lương giáo viên dự kiến sẽ được điều chỉnh tăng từ năm 2026 thông qua việc bổ sung hệ số lương đặc thù. Đồng thời, Nhà nước cũng dự kiến ban hành Nghị định điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2026.
Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, các quy định nêu trên vẫn chưa được ban hành chính thức. Do đó, phương án tăng lương này chưa có hiệu lực thi hành. Như vậy, mức lương của giáo viên hiện nay vẫn được tính theo hệ số lương hiện hành và mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Tại TopCV, bạn có thể cập nhật cơ hội việc làm Giáo viên mới nhất tại các cơ sở giáo dục uy tín. Truy cập trang việc làm của TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ các cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn!
|
>>> Xem thêm: Giáo viên là gì? Tổng hợp các vị trí Giáo viên phổ biến nhất hiện nay
Cách tính lương Giáo viên hiện nay như thế nào?
Bảng lương Giáo viên năm 2025 đang áp dụng theo mức lương cơ sở (2.340.000 VND/tháng) được quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, cách tính lương Giáo viên hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập như sau:
Công thức tính lương Giáo viên:
Mức lương = Mức lương cơ sở (2.340.000 VND/tháng) x Hệ số lương hiện hưởng |
Công thức tính mức phụ cấp:
- Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:
Mức phụ cấp = Mức lương cơ sở (2.340.000 VND/tháng) x Hệ số phụ cấp hiện hưởng |
- Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):
Mức phụ cấp = (Mức lương + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)) x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
- Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.
Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):
Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu = Mức lương cơ sở (2.340.000 VND/tháng) x Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có) |

Tại TopCV, bạn có thể cập nhật các cơ hội việc làm mới nhất trong lĩnh vực Giáo dục/Đào tạo. Hàng nghìn tin tuyển dụng với mức lương hấp dẫn đang chờ bạn khám phá. Click để tìm hiểu ngay!
|
>>> Xem thêm: Lương cơ bản là gì? Cách tính lương cơ bản mới nhất
Quy định về thưởng Tết dành cho giáo viên
Nghị định 73/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/7/2024) quy định chế độ tiền thưởng đột xuất và thưởng theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức.
Theo đó, quỹ thưởng Tết cho giáo viên công lập tương đương 10% tổng quỹ lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
Bảng lương Giáo viên là viên chức
Theo như thông tin đã chia sẻ, lương Giáo viên hiện nay được tính theo công thức: Lương cơ sở x Hệ số lương.
Trong đó, bậc lương Giáo viên được quy định tại 04 Thông tư của Bộ GD&ĐT gồm: Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT và được sửa đổi bởi Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.
Cụ thể, bảng lương Giáo viên phân chia theo cấp dạy như sau:
Bảng lương Giáo viên mầm non
Hệ số lương Giáo viên mầm non được quy định Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT. Cụ thể:
a) Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38. |
Cụ thể, bảng lương Giáo viên mầm non hiện tại như sau:
(Đơn vị: 1000 VND)
| Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | Bậc 9 | Bậc 10 |
GIÁO VIÊN MẦM NON HẠNG III | ||||||||||
Hệ số | 2.10 | 2.41 | 2.72 | 3.03 | 3.34 | 3.65 | 3.96 | 4.27 | 4.58 | 4.89 |
Lương | 4.914 | 5.639 | 6.365 | 7.090 | 7.816 | 8.541 | 9.266 | 9.992 | 10.717 | 11.443 |
GIÁO VIÊN MẦM NON HẠNG II | ||||||||||
Hệ số | 2.34 | 2.67 | 3.00 | 3.33 | 3.66 | 3.99 | 4.32 | 4.65 | 4.98 |
|
Lương | 5.476 | 6.248 | 7.020 | 7.792 | 8.564 | 9.337 | 10.109 | 10.881 | 11.653 |
|
GIÁO VIÊN MẦM NON HẠNG I | ||||||||||
Hệ số | 4 | 4.34 | 4.68 | 5.02 | 5.36 | 5.70 | 6.04 | 6.38 |
|
|
Lương | 9.360 | 10.156 | 10.951 | 11.747 | 12.542 | 13.338 | 14.134 | 14.929 |
|
|
Để tìm cơ hội việc làm Giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục uy tín, bạn có thể truy cập nền tảng TopCV. Click để tìm hiểu ngay!
|
>>> Xem thêm: Giáo viên mầm non là gì? Cập nhập mức lương của Giáo viên mầm non mới nhất
Bảng lương Giáo viên tiểu học
Hệ số lương Giáo viên tiểu học được quy định tại Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT:
a) Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. |
Với mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 VND/tháng, mức lương Giáo viên tiểu học cụ thể như sau:
(Đơn vị: 1000 VND)
Nhóm ngạch | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | Bậc 9 |
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG III | |||||||||
Hệ số | 2.34 | 2.67 | 3.00 | 3.33 | 3.66 | 3.99 | 4.32 | 4.65 | 4.98 |
Lương | 5.476 | 6.248 | 7.020 | 7.792 | 8.564 | 9.337 | 10.109 | 10.881 | 11.653 |
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG II | |||||||||
Hệ số | 4.00 | 4.34 | 4.68 | 5.02 | 5.36 | 5.70 | 6.04 | 6.38 |
|
Lương | 9.360 | 10.156 | 10.951 | 11.747 | 12.542 | 13.338 | 14.134 | 14.929 |
|
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG I | |||||||||
Hệ số | 4.40 | 4.74 | 5.08 | 5.42 | 5.76 | 6.10 | 6.44 | 6.78 |
|
Lương | 10.296 | 11.092 | 11.887 | 12.683 | 13.478 | 14.274 | 15.070 | 15.865 |
|
Bạn đang tìm kiếm cơ hội việc làm mới tại các cơ sở giáo dục Tiểu học uy tín? Truy cập TopCV ngay hôm nay để không bỏ lỡ tin tuyển dụng hấp dẫn!
|
>>> Xem thêm: Nghề Giáo viên tiểu học và những thông tin quan trọng cần biết
Bảng lương Giáo viên THCS
Hệ số lương Giáo viên THCS được quy định cụ thể tại Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT như sau:
a) Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78. |
Dựa vào cách tính lương Giáo viên THCS theo quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV và mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 VND/tháng, bảng lương cụ thể của Giáo viên THCS như sau:
(Đơn vị: 1000 VND)
Nhóm ngạch | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | Bậc 9 |
GIÁO VIÊN THCS HẠNG III | |||||||||
Hệ số | 2.34 | 2.67 | 3.00 | 3.33 | 3.66 | 3.99 | 4.32 | 4.65 | 4.98 |
Lương | 5.476 | 6.248 | 7.020 | 7.792 | 8.564 | 9.337 | 10.109 | 10.881 | 11.653 |
GIÁO VIÊN THCS HẠNG II | |||||||||
Hệ số | 4.00 | 4.34 | 4.68 | 5.02 | 5.36 | 5.70 | 6.04 | 6.38 |
|
Lương | 9.360 | 10.156 | 10.951 | 11.747 | 12.542 | 13.338 | 14.134 | 14.929 |
|
GIÁO VIÊN THCS HẠNG I | |||||||||
Hệ số | 4.40 | 4.74 | 5.08 | 5.42 | 5.76 | 6.10 | 6.44 | 6.78 |
|
Lương | 10.296 | 11.092 | 11.887 | 12.683 | 13.478 | 14.274 | 15.070 | 15.865 |
|
Hiện nay, bạn có thể tìm việc làm Giáo viên/Giảng viên/Gia sư tại TopCV để nắm bắt những cơ hội nghề nghiệp lương cao, đãi ngộ tốt. Click để khám phá ngay!
|
Bảng lương Giáo viên THPT
Hệ số lương Giáo viên trung học phổ thông được quy định cụ thể tại Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT như sau:
a) Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. |
Như vậy, với mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 VND/tháng, bảng lương Giáo viên cấp 3 như sau:
(Đơn vị: 1000 VND)
Nhóm ngạch | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | Bậc 9 |
GIÁO VIÊN THPT HẠNG III | |||||||||
Hệ số | 2.34 | 2.67 | 3.00 | 3.33 | 3.66 | 3.99 | 4.32 | 4.65 | 4.98 |
Lương | 5.4756 | 6.2478 | 7.020 | 7.7922 | 8.5644 | 9.3366 | 10.109 | 10.881 | 11.653 |
GIÁO VIÊN THPT HẠNG II | |||||||||
Hệ số | 4.00 | 4.34 | 4.68 | 5.02 | 5.36 | 5.70 | 6.04 | 6.38 |
|
Lương | 9.360 | 10.156 | 10.951 | 11.747 | 12.542 | 13.338 | 14.134 | 14.929 |
|
GIÁO VIÊN THPT HẠNG I | |||||||||
Hệ số | 4.40 | 4.74 | 5.08 | 5.42 | 5.76 | 6.10 | 6.44 | 6.78 |
|
Lương | 10.296 | 11.092 | 11.887 | 12.683 | 13.478 | 14.274 | 15.070 | 15.865 |
|
Theo bảng lương trên, có thể thấy lương của Giáo viên hiện tại sẽ không thấp hơn các mức sau:
- Đối với lương Giáo viên mầm non:
- Mức lương thấp nhất: không thấp hơn 4.914.000 VND/tháng.
- Mức lương cao nhất: không thấp hơn 14.929.200 VND/tháng.
- Đối với Giáo viên tiểu học, THCS, THPT:
- Mức lương thấp nhất: không thấp hơn 5.475.600 VND/tháng.
- Mức lương cao nhất: không thấp hơn 15.865.200 VND/tháng.
Lưu ý: Tiền lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.
>>> Cập nhật cơ hội việc làm Giáo viên mới nhất trên TopCV để khai phóng sự nghiệp ngay hôm nay:
Bảng lương Giáo viên tại cơ sở giáo dục ngoài công lập
Đối với Giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập, mức lương và các khoản phụ cấp được xác định trên cơ sở thương lượng, thỏa thuận giữa Giáo viên và nhà trường. Các nội dung này sẽ được ghi rõ ràng trong hợp đồng lao động.
Ngoài ra, mức lương của Giáo viên ngoài biên chế nhà nước cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ chuyên môn, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ, thâm niên, chức vụ kiêm nhiệm, v.vv.. Bên cạnh các yếu tố chủ quan, lương Giáo viên ngoài công lập cũng phụ thuộc vào chính sách của nhà trường, khu vực địa lý, định mức tiết dạy/giờ làm việc, v.vv..
Hiện nay, nhu cầu tuyển dụng Giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập vẫn đang ghi nhận xu hướng gia tăng. Theo Báo cáo thị trường Tuyển dụng 2025 - 2026 của TopCV, trong năm 2026, có tới 42,09% doanh nghiệp trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo tiếp tục tuyển mới một số nhóm vị trí ưu tiên hoặc đặc thù, và 25,88% doanh nghiệp tiếp tục tuyển mới tất cả các nhóm vị trí.
Để hiểu rõ hơn về bức tranh thị trường lao động, đặc biệt là những kỳ vọng thực tế từ phía nhà tuyển dụng nhằm chủ động trau dồi kiến thức và nâng cao năng lực chuyên môn, bạn có thể tham khảo thêm Báo cáo thị trường tuyển dụng 2025 - 2026 của TopCV. Báo cáo được phát hành song ngữ Anh - Việt và là tài liệu độc quyền dành cho những đáp viên, đối tác và các khách hàng đủ điều kiện của TopCV.
Để ứng tuyển việc làm tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập, bạn nên chuẩn bị một bản CV chuyên nghiệp, làm nổi bật kinh nghiệm và kỹ năng phù hợp. Tham khảo mẫu CV Giáo viên trên TopCV để nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ xin việc đúng chuẩn!
|
>>> Tham khảo thêm kho mẫu CV theo vị trí công việc trên TopCV để nhanh chóng tạo hồ sơ xin việc đúng chuẩn!
Những khoản phụ cấp Giáo viên được hưởng
Phụ cấp giáo viên là khoản thu nhập bổ sung ngoài tiền lương cơ bản, được áp dụng nhằm bù đắp đặc thù nghề nghiệp, điều kiện công tác hoặc khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả làm việc. Theo Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, Giáo viên là viên chức tại các đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước có thể nhận 08 loại phụ cấp như:
- Phụ cấp thâm niên vượt khung
- Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo
- Phụ cấp khu vực
- Phụ cấp đặc biệt
- Phụ cấp thu hút
- Phụ cấp lưu động
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm
- Các chế độ phụ cấp đặc thù theo nghề hoặc công việc
>>> Xem thêm: TopCV Pro – Không gian tuyển dụng chuyên biệt kết nối Ứng viên chất với Doanh nghiệp hàng đầu
Phụ cấp thâm niên vượt khung
Theo tiểu mục 1.1 Mục III Thông tư 04/2005/TT-BNV, được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 03/2021/TT-BNV và cách xếp lương của Giáo viên theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP, mức phụ cấp thâm niên vượt khung của Giáo viên được xác định như sau:
- Giảng viên Đại học, Giáo viên trung học cơ sở, Giáo viên trung học phổ thông: hưởng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh đó nếu sau 03 năm (đủ 36 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng, từ năm thứ 4 trở đi được tính thêm 1%.
- Giáo viên tiểu học, Giáo viên mầm non: hưởng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch sau 02 năm (đủ 24 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch. Từ năm thứ 3, mỗi năm tính thêm 1%.
>>> Xem thêm: Tham khảo ngay mẫu CV xin việc giáo viên mới nhất cho mọi cấp dạy
Phụ cấp chức vụ lãnh đạo
Theo Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT, cán bộ, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ sở giáo dục công lập sẽ được hưởng phụ cấp chức vụ, bao gồm:
- Hiệu trưởng, hiệu phó trường mầm non.
- Hiệu trưởng, hiệu phó, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ phó tổ chuyên môn của trường Tiểu học, Trung học học cơ sở và Trung học phổ thông.
- Hiệu trưởng, hiệu phó, trưởng khoa, phó khoa của các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Trường dạy nghề.
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Giáo viên theo cấp dạy được quy định tại mục IV Thông tư 33/2005/TT-BGD&ĐT. Trong đó:
- Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với trường Mầm non: Từ 0,20 đến 0,50.
- Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với trường Tiểu học: Từ 0,15 đến 0,50.
- Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với trường Trung học cơ sở: Từ 0,15 đến 0,55.
- Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với trường Trung học phổ thông: Từ 0,15 đến 0,70.
>>> Xem thêm: Tổng hợp những câu hỏi phỏng vấn giáo viên phổ biến hiện nay
Phụ cấp khu vực / phụ cấp vùng
Theo quy định tiểu mục 1 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực của Giáo viên sẽ phụ thuộc vào các yếu tố:
Yếu tố địa lý tự nhiên như: khí hậu xấu, thể hiện ở mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ, độ ẩm, độ cao, áp suất không khí, tốc độ gió,… cao hơn hoặc thấp hơn so với bình thường, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người; Xa xôi, hẻo lánh (mật độ dân cư thưa thớt, xa các trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, xa đất liền…), đường xá, cầu cống, trường học, cơ sở y tế, dịch vụ thương mại thấp kém, đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của con người: Ngoài ra, khi xác định phụ cấp khu vực có thể xem xét bổ sung các yếu tố đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, sình lầy. |
Căn cứ vào tiểu mục 2 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, mức phụ cấp khu vực cụ thể như sau:
“NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VÀ CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP KHU VỰC ... 2. Mức phụ cấp khu vực: a) Phụ cấp khu vực được quy định gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung; mức 1,0 chỉ áp dụng đối với những hải đảo đặc biệt khó khăn, gian khổ như quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa.” |
>>> Xem thêm: Cập nhật cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội mới nhất
Phụ cấp ưu đãi nghề
Theo thông tin từ Báo Chính phủ, chế độ phụ cấp ưu đãi nhà giáo đang thực hiện theo quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23/1/2006.
Theo đó, các mức phụ cấp ưu đãi nhà giáo được quy định cụ thể tại Khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC như sau:
a) Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, các học viện, trường bồi dưỡng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các trường chính trị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ nhà giáo giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm và nhà giáo dạy môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh); b) Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở đồng bằng, thành phố, thị xã; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề; các trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; c) Mức phụ cấp 35% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường mầm non, tiểu học ở đồng bằng, thành phố, thị xã; các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa; d) Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm (đại học, cao đẳng, trung học), trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo và nhà giáo dạy môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề; đ) Mức phụ cấp 45% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng; e) Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường mầm non, tiểu học ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa. |
Đối tượng được hưởng mức phụ cấp này bao gồm: nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng), thuộc biên chế trả lương tại các cơ sở giáo dục công lập, trực tiếp giảng dạy, làm nhiệm vụ tổng phụ trách Đội hoặc hướng dẫn thực hành tại các xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm. Cán bộ quản lý thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập, trực tiếp giảng dạy đủ số giờ theo quy định cũng thuộc diện được hưởng mức phụ cấp nghề nêu trên (Căn cứ theo Khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC).
Đừng quên truy cập trang tìm kiếm việc làm của TopCV để cập nhật tin tuyển dụng mới nhất từ các nhà tuyển dụng uy tín. Hàng nghìn cơ hội việc làm hấp dẫn đang chờ bạn khám phá. Tìm việc ngay!
|
Trên đây là những cập nhất mới nhất về cách tính lương Giáo viên. TopCV hy vọng những chia sẻ trong bài viết sẽ mang đến cho bạn những kiến thức hữu ích về nghề nghiệp. Ngoài ra, đừng quên truy cập TopCV ngay để tiếp cận với hàng nghìn cơ hội việc làm trong lĩnh vực Giáo dục!
Trong kỷ nguyên nhân sự hiện đại, sự minh bạch về thu nhập là chìa khóa tạo nên mối gắn kết bền vững. Không chỉ giúp ứng viên thấu hiểu giá trị bản thân trên thị trường, công cụ tra cứu lương các ngành nghề của TopCV còn là trợ thủ đắc lực cho doanh nghiệp trong việc xây dựng chính sách đãi ngộ cạnh tranh và công bằng. Khám phá ngay mức lương của các vị trí công việc trên thị trường mới nhất để đưa ra những quyết định nghề nghiệp đúng đắn!
