Lương hưu là khoản tiền trợ cấp bảo hiểm xã hội được người lao động quan tâm, đặc biệt là trong độ tuổi nghỉ hưu. Vậy, cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội như thế nào? Cần đáp ứng điều kiện gì để được nhận lương hưu? Bạn hãy cùng TopCV tìm hiểu qua bài viết sau!
Hướng dẫn cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội
Cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 như sau:
Cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức lương hưu hàng tháng của người lao động đóng BHXH bắt buộc được tính theo công thức:
Mức lương hưu hằng tháng = (Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng) x (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH) |
Cách xác định tỷ lệ hưởng
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
- Đối với lao động nữ: Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH. Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, tỷ lệ hưởng sẽ được tính thêm 2%, mức tối đa là 75% tương ứng với 30 năm đóng BHXH.
- Đối với lao động nam: Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 20 năm đóng BHXH. Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, tỷ lệ hưởng sẽ được tính thêm 2%, mức tối đa là 75% tương ứng với 35 năm đóng BHXH.
Đặc biệt, đối với trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm: Mức lương hưu hằng tháng sẽ được tính bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng sẽ được tính thêm 1%. Đây là một thay đổi quan trọng, tạo điều kiện cho nhiều lao động nam có thời gian đóng BHXH ngắn hơn vẫn có cơ hội hưởng lương hưu.
Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Khoản 3, Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
- Tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ từ 06 tháng trở lên thì bị giảm 1%.
- Tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ dưới 06 tháng thì không bị giảm tỷ lệ hưởng.
Cách xác định mức lương bình quân tháng
Mức lương bình quân đóng BHXH được xác định dựa trên 6 trường hợp như sau:
- Trường hợp 1: Theo Khoản 1 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu người lao động thuộc đối tượng hưởng lương theo chế độ quy định bởi Nhà nước thì mức lương bình quân hưởng BHXH tính như sau:
Thời gian tham gia BHXH | Mức bình quân tiền lương (MBQTL) |
Trước 01/01/1995 | MBQTL = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm (60 tháng) cuối trước khi nghỉ việc : 60 tháng |
01/01/1995 - 31/12/2000 | MBQTL = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 6 năm (72 tháng) cuối trước khi nghỉ việc : 72 tháng |
01/01/2001 - 31/12/2006 | MBQTL = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 8 năm (96 tháng) cuối trước khi nghỉ việc : 96 tháng |
01/01/2007 - 31/12/2015 | MBQTL = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm (120 tháng) cuối trước khi nghỉ việc : 120 tháng |
01/01/2016 - 31/12/2019 | MBQTL = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 15 năm (180 tháng) cuối trước khi nghỉ việc : 180 tháng |
01/01/2020 - 31/12/2024 | MBQTL = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 20 năm (240 tháng) cuối trước khi nghỉ việc : 240 tháng |
01/01/2025 trở đi | MBQTL = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của của toàn bộ thời gian đóng : Tổng số tháng đóng BHXH |
- Trường hợp 2: Theo Khoản 2 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu người lao động hưởng lương theo chế độ quyết định bởi Người sử dụng lao động thì:
MBQTL = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của các tháng đóng BHXH / Tổng số tháng đóng BHXH |
- Trường hợp 3: Theo khoản 3 Điều 71 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu người lao động vừa hưởng lương theo chế độ quy định bởi Nhà nước, vừa hưởng lương theo chế độ quyết định bởi người sử dụng lao động thì:
MBQTL = (Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định + Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của các tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương cho người sử dụng lao động quyết định) / Tổng số tháng đóng BHXH |
- Trường hợp 4: Theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, người lao động tham gia BHXH đủ 15 năm trở lên theo các mức lương thuộc công việc sau đây, khi chuyển sang làm công việc khác có mức lương đóng BHXH thấp hơn thì khi nghỉ hưu được lấy mức lương cao nhất của công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định; hoặc mức tiền lương trước khi chuyển ngành tương ứng với số năm quy định tại Trường hợp 1 để tính mức bình quân tiền lương làm cơ sở tính hưởng lương hưu:
- Đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân, sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân chuyển ngành làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
- Trường hợp 5: Theo khoản 5 Điều 9 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, người lao động có thời gian đóng BHXH trước ngày 1/10/2024 theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà hưởng BHXH từ ngày 1/1/2016 trở đi thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng BHXH được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ việc để làm cơ sở tính hưởng BHXH.
- Trường hợp 6: Theo khoản 6 Điều 9 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định đã đóng BHXH bao gồm phụ cấp thâm niên nghề sau đó chuyển sang ngành nghề không được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng BHXH làm căn cứ tính lương hưu không có phụ cấp thâm niên nghề thì được lấy mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH tại thời điểm nghỉ hưu, cộng thêm khoản phụ cấp thâm niên nghề (nếu đã được hưởng) tính theo thời gian đã đóng BHXH bao gồm phụ cấp thâm niên nghề, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ hưu để làm cơ sở tính lương hưu. Nếu người lao động chuyển sang ngành nghề được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng BHXH làm căn cứ tính lương hưu đã có phụ cấp thâm niên nghề thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu thực hiện theo quy định tại Trường hợp 1.
Ví dụ:
Tháng 01/2023, bà Nguyễn Minh Tâm được 54 tuổi và có 26 năm đóng BHXH. Bà Nguyễn Minh Tâm bị suy giảm khả năng lao động (trên 61%) và xin nghỉ hưu (Mức bình quân tiền lương là 5.000.000 đồng). Tuổi nghỉ hưu đối với lao động nữ năm 2023 là 56 tuổi nên 2 năm sau bà Nguyễn Minh Tâm mới được nghỉ hưu. Tuy nhiên, vì bà Nguyễn Minh Tâm có hơn 15 năm đóng BHXH và bà Nguyễn Minh Tâm bị suy giảm khả năng lao động nên đủ điều kiện "nghỉ hưu non" hay nghỉ hưu trước thời hạn. Tỷ lệ hưởng lương hưu của bà Tâm được tính như sau:
→ Vậy tiền lương hưu mỗi tháng bà Nguyễn Minh Tâm nhận được là 67% mức bình quân tiền lương = 67% x 5.000.000 đồng = 3.350.000 đồng/tháng (đây mà mức ước lượng, chưa tính theo hệ số trượt giá qua từng năm). |
>> Xem thêm: Lương hưu là gì và những điều bạn cần lưu ý về lương hưu
Cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội tự nguyện
Theo Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mức lương hưu hàng tháng của người lao động đóng BHXH tự nguyện được tính theo công thức:
Lương hưu tháng = Tỷ lệ hưởng x Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH |
Cách xác định mức bình quân thu nhập tháng:
Theo Điều 4 Nghị định 134/2015/NĐ-CP, mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện được xác định như sau:
- Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đã đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng.
- Thu nhập tháng đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH được điều chỉnh như sau: Thu nhập tháng đã đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = Thu nhập tháng đã đóng BHXH của từng năm x Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH của năm tương ứng hay còn gọi là hệ số trượt giá.
Cập nhật hệ số trượt giá mới nhất tính tới năm 2025 như sau: Vào ngày 10/1/2025, Bộ Lao động Thương binh & Xã hội ban hành Thông tư số 01/2025/TT-BLĐTBXH quy định về hệ số trượt giá đóng BHXH năm 2025 áp dụng từ ngày 1/1/2025 đến hết 31/12/2025 được diễn giải dưới bảng sau:
| Năm | Trước 1995 | 1995 | 1996 | 1997 | 1998 | 1999 | 2000 | 2001 | 2002 | 2003 |
| Mức điều chỉnh | 5,43 | 4,61 | 4,36 | 4,22 | 3,92 | 3,75 | 3,82 | 3,83 | 3,68 | 3,57 |
| Năm | 2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 |
| Mức điều chỉnh | 3,31 | 3,06 | 2,85 | 2,63 | 2,14 | 2 | 1,83 | 1,54 | 1,41 | 1,33 |
| Năm | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
| Mức điều chỉnh | 1,27 | 1,27 | 1,23 | 1,19 | 1,15 | 1,12 | 1,08 | 1,07 | 1,03 | 1 |
| Năm | 2024 | 2025 | ||||||||
| Mức điều chỉnh | 1 | 1 |
Bên cạnh đó, hệ số trượt giá áp dụng cho cá nhân tham gia BHXH tự nguyện như sau:
| Năm | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 |
| Mức điều chỉnh | 2,21 | 2,07 | 1,90 | 1,60 | 1,47 | 1,37 | 1,32 | 1,31 | 1,28 |
| Năm | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
| Mức điều chỉnh | 1,23 | 1,19 | 1,16 | 1,12 | 1,10 | 1,07 | 1,04 | 1,00 | 1,00 |
Ví dụ:
Ông Nguyễn Thành Nam tham gia BHXH được 26 năm, đến 2024 thì ông đủ tuổi hưởng lương hưu (Mức bình quân tiền lương là 5.300.000 đồng). Tiền lương hưu của ông Nguyễn Thành Nam được xác định như sau:
→ Vậy tiền lương hưu mỗi tháng ông Nguyễn Thành Nam được nhận là 57% mức bình quân tiền lương = 57% x 5.300.000 đồng = 3.021.000 đồng/tháng (đây mà mức ước lượng, chưa tính theo hệ số trượt giá qua từng năm). |

Để tránh sai sót trong quá trình tính lương hưu theo BHXH, bạn có thể sử dụng công cụ Tính bảo hiểm xã hội miễn phí trên TopCV!
|
Điều kiện nhận lương hưu bảo hiểm xã hội
Nhiều người thắc mắc nam và nữ đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu? Ngoài thời gian đóng BHXH, còn cần đáp ứng những tiêu chí gì để được nhận lương hưu? Có 2 điều kiện hưởng lương hưu theo BHXH như sau:
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu: Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cá nhân cần đóng bảo hiểm xã hội từ 15 năm trở lên và đủ tuổi nghỉ hưu thì sẽ đủ điều kiện để nhận lương hưu vào thời điểm đạt tuổi nghỉ hưu chuẩn.
- Độ tuổi nghỉ hưu: Theo Khoản 2 Điều 169 Luật Lao động 2025, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Trong đó, kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
>> Xem thêm: Điều kiện được nhận giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

Chế độ hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu
Chế độ hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu được quy định tại Điều 75 và Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2014: Nếu người tham gia BHXH bắt buộc hoặc tự nguyện có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp 1 lần.
- Đối với người tham gia BHXH bắt buộc: Mức trợ cấp 1 lần được tính theo số năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0.5 tháng của mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
- Đối với người tham gia BHXH tự nguyện: Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0.5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
>> Xem thêm: Tìm hiểu các tính hưởng Bảo hiểm xã hội một lần tại TopCV
Câu hỏi thường gặp về cách tính lương hưu BHXH
Ngoài cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội và các quy định liên quan đã được đề cập trên đây, người lao động thường còn gặp phải nhiều vướng mắc liên quan đến chế độ hưu trí theo BHXH, cụ thể:
Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?
Từ ngày 1/7/2025, người lao động chỉ cần đóng BHXH từ đủ 15 năm và đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định sẽ được hưởng lương hưu.
Bao nhiêu tuổi thì được hưởng lương hưu bảo hiểm xã hội?
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, vào năm 2024, tuổi nghỉ hưu của nam giới là 61 tuổi và của nữ giới là 56 tuổi 4 tháng. Sau đó, mỗi năm tuổi nghỉ hưu của nam sẽ tăng thêm 3 tháng và của nữ sẽ tăng thêm 4 tháng cho đến khi nam đủ 62 tuổi (năm 2028) và nữ đủ 60 tuổi (năm 2035).
Lương tối thiểu vùng tăng thì có được tăng lương hưu không?
Có, lương tối thiểu vùng tăng có thể làm tăng lương hưu, bởi lương hưu được tính dựa trên tuền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và số năm đóng. Khi lương tối thiểu vùng tăng, mức lương đóng BHXH của người lao động cũng tăng theo, từ đó làm tăng mức lương hưu khi người lao động nghỉ hưu. Theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, từ ngày 1/1/2026, mức lương tối thiểu vùng I được điều chỉnh lên 5.310.000 đồng/tháng, thay cho mức 4.960.000 đồng/tháng trước đó.
>> Bên cạnh lương hưu, bạn có thể tham khảo Báo cáo thị trường tuyển dụng 2025 - 2026 của TopCV để cập nhật xu hướng tiền lương và diễn biến thị trường lao động mới nhất, từ đó chủ động chuẩn bị và định hướng nghề nghiệp phù hợp. Báo cáo được phát hành song ngữ Anh - Việt và là tài liệu độc quyền dành cho những đáp viên, đối tác và các khách hàng đủ điều kiện của TopCV.
Cách tính lương hưu từ sau 1/7/2025 có những thay đổi gì?
1/ Đối với trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm: Mức lương hưu hằng tháng sẽ được tính bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng sẽ được tính thêm 1%. Đây là điều chỉnh quan trọng giúp lao động nam linh hoạt trong việc rút ngắn thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà vẫn đạt đủ điều kiện nhận lương hưu.
2/ Giảm thời gian đóng BHXH tối thiểu xuống còn 15 năm để các cá nhân tham gia BHXH muộn hoặc có thời gian tham gia không liên tục có thêm cơ hội tích lũy đủ số năm đóng theo quy định để có thể hưởng lương hưu và đảm bảo cuộc sống khi về già.
Làm thế nào để cải thiện mức hưởng lương hưu?
Để tăng mức lương hưu được hưởng sau này, người lao động có thể căn cứ vào các yếu tố tác động đến mức hưởng lương hưu và mức lương trung bình tháng như sau:
- Tránh nghỉ hưu trước tuổi: Việc nghỉ hưu sớm sẽ làm giảm tỷ lệ hưởng lương hưu theo BHXH đi 2%/năm nghỉ sớm. Do đó, để đạt mức lương hưu tối đa, bạn nên tránh nghỉ hưu sớm.
- Tham gia BHXH đủ thời gian: Để tối đa hóa mức lương hưu, bạn cần đóng BHXH đủ 20 năm. Trong trường hợp bạn đóng BHXH bắt buộc thiếu năm thì cần đóng BHXH tự nguyện bù vào. Vậy, đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu? Bạn chỉ cần đóng đủ BHXH cho những năm còn thiếu là sẽ đủ điều kiện nhận lương hưu.
- Tích lũy thêm quỹ hưu trí cá nhân: Ngoài việc tham gia BHXH của Nhà nước, bạn có thể tự tích lũy thêm quỹ hưu trí bằng cách gửi tiết kiệm, đầu tư hoặc mua gói bảo hiểm riêng.
- Duy trì sức khỏe tốt: Một sức khỏe tốt giúp bạn kéo dài thời gian lao động, đảm bảo đủ thời gian đóng BHXH. Đồng thời, sức khỏe tốt cũng giúp hạn chế chi phí y tế để khi đến tuổi nghỉ hưu bạn được hưởng trọn vẹn khoản tiền hưu trí đã tích lũy.
- Tăng mức đóng BHXH: Nếu mức lương trung bình tháng của bạn cao hơn thì quỹ hưu trí sau này sẽ được tích lũy nhiều hơn. Vì thế, hãy cố gắng gia tăng thu nhập hàng tháng để tăng mức hưởng lương hưu.
>> Xem thêm: Đóng bảo hiểm full lương là gì? Các quy định về bảo hiểm full lương

Đã rút bảo hiểm xã hội 1 lần rồi có được hưởng lương hưu không?
Cho đến nay, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản liên quan không hề cấm người lao động hưởng lương hưu sau khi rút BHXH 1 lần. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, mức hưởng BHXH 1 lần được tính theo số năm đã đủ điều kiện đóng BHXH. Như vậy, nếu đã nhận BHXH 1 lần mà vẫn muốn nhận lương hưu thì người lao động phải bắt đầu tham gia BHXH lại từ đầu cho đến khi đủ số năm như quy định.
Trong năm nay, nếu bạn muốn nghỉ hưu và nhận lương hưu thì phải đảm bảo quá trình tham gia BHXH đã đạt đủ 20 năm. Tuy nhiên, nếu bạn đợi qua 1/7/2025 thì có thể nhận lương hưu mà chỉ cần đóng BHXH đủ 15 năm (dù trước đó đã rút BHXH 1 lần). Đây là điều kiện để bạn kịp thời tích lũy đủ 15 năm đóng BHXH và được hưởng lương hưu hàng tháng.
>> Xem thêm: Cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần theo quy định mới nhất 2024
Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu 75%?
Như đã đề cập, lao động nữ đóng BHXH đủ 15 năm sẽ được hưởng 45% lương trung bình tháng và mỗi năm tăng thêm 2%, mức tối đa là 75% tương ứng với 30 năm đóng BHXH. Lao động nam đóng BHXH đủ 20 năm sẽ sẽ được hưởng 45% lương trung bình tháng và mỗi năm tăng thêm 2%, mức tối đa là 75% tướng ứng với 35 năm đóng BHXH.
Đóng BHXH đủ 20 năm rồi dừng lại người lao động được hưởng lương hưu thế nào?
Đóng bảo hiểm 20 năm được hưởng lương hưu bao nhiêu? Nếu bạn đóng đủ 20 năm theo quy định rồi dừng lại thì bạn vẫn được quyền hưởng lương hưu nếu đạt đủ độ tuổi theo quy định.
Đối với nam, bạn sẽ được hưởng lương hưu ở mức 45% của trung bình lương tháng tương đương 20 năm đóng BHXH, nhận đủ 20 năm lương hưu sẽ dừng. Đối với nữ, bạn sẽ được hưởng lương hưu ở mức 45% của trung bình lương tháng tương đương 15 năm đóng BHXH, cộng thêm 10% trung bình lương tháng của 5 năm đóng BHXH còn lại và nhận đủ 20 năm lương hưu sẽ dừng.
Đóng BHXH 15 năm hưởng lương hưu bao nhiêu?
Theo quy định mới nhất, nếu mới đóng BHXH 15 năm thì bạn chưa đạt đủ điều kiện nhận lương hưu trong nếu là lao động nam (kể cả khi đã đủ tuổi nghỉ hưu). Để được hưởng lương hưu, bạn phải bổ sung thêm 5 năm đóng BHXH cho đủ 20 năm theo đúng yêu cầu của pháp luật. Trong trường hợp khác, nếu bạn là lao động nữa đã đóng BHXH 15 năm, bạn đã hoàn thành một phần điều kiện để được hưởng lương hưu.
Bài viết trên đây đã hướng dẫn bạn chi tiết cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội năm. Có thể thấy, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn liên quan liên tục thay đổi theo chính sách của Nhà nước nhằm đảm bảo quyền lợi về hưu trí cho người lao động. Do đó, bạn nên theo dõi thường xuyên những cập nhật và điểm mới trong Luật Bảo hiểm xã hội và các bộ luật liên quan để kịp thời nắm bắt những tin tức hữu ích.
