Người sử dụng lao động (NSDLĐ) có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) trong một số trường hợp nhất định. Tuy nhiên, nếu đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái Pháp luật, NSDLĐ có thể phải bồi thường cho người lao động ít nhất 02 tháng tiền lương (Điều 41 Bộ luật Lao động 2019). Để hiểu rõ các quy định pháp lý liên quan, bạn hãy theo dõi thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây của TopCV!
Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng có được không?
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc một bên trong hợp đồng (người lao động hoặc người sử dụng lao động) tự quyết định chấm dứt hợp đồng mà không cần sự đồng ý của bên còn lại.
Vậy NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không? Câu trả lời là có, nhưng chỉ trong một số trường hợp nhất định, theo quy định cụ thể tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

Trường hợp NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp sau:
- NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc theo HĐLĐ được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của NSDLĐ. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do NSDLĐ ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở.
- NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục (đối với người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn), hoặc 06 tháng liên tục (đối với người làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng), hoặc quá nửa thời hạn HĐLĐ (đối với người làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng) mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của NLĐ bình phục thì NSDLĐ xem xét để tiếp tục giao kết HĐLĐ với NLĐ.
- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà NSDLĐ đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.
- NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ theo quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019.
- NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
- NLĐ cung cấp không trung thực thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 khi giao kết HĐLĐ làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
Trong các trường hợp kể trên, việc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là hoàn toàn phù hợp với quy định của Pháp luật hiện hành.
Trường hợp NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019, quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động không được phép thực hiện trong các trường hợp sau:
- NLĐ ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền. Trừ trường hợp NLĐ đã điều trị trong một khoảng thời gian nhất định mà chưa có khả năng lao động trở lại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động 2019.
- NLĐ đang trong thời gian nghỉ phép năm, nghỉ phép riêng hoặc các trường hợp khác được NSDLĐ đồng ý.
- NLĐ nữ đang mang thai; NLĐ đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Việc NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp kể trên là trái pháp luật, theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Lao động 2019.
Trong trường hợp NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật, NLĐ sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày không được làm việc (Điều 41 Bộ luật Lao động 2019). TopCV cung cấp công cụ tính BHTN miễn phí theo quy định mới nhất của pháp luật, giúp bạn dễ dàng tính mức bảo hiểm một cách nhanh chóng, chính xác. Click để sử dụng ngay!
|
Xem thêm: Hướng dẫn cách tính trợ cấp thất nghiệp chuẩn, dễ thực hiện
Quy định về thời hạn báo trước khi NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ
Thời hạn thông báo về việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ
Theo khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, thời hạn thông báo đối với các trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
- Thông báo trước ít nhất 45 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn.
- Thông báo trước ít nhất 30 ngày đối với HĐLĐ xác định thời hạn (có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng).
- Thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc đối với HĐLĐ xác định thời hạn (có thời hạn dưới 12 tháng) và đối với trường hợp NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị trong một khoảng thời gian nhất định mà chưa hồi phục theo quy định cụ thể tại điểm b khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
Tuy nhiên, có 02 trường hợp NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần thông báo trước. Cụ thể, theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019:
- NSDLĐ không cần thông báo trước việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ nếu NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019.
- NSDLĐ không cần thông báo trước việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong trường hợp NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng trong 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Quy định đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù
Đối với một số ngành, nghề và công việc đặc thù, thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ được thực hiện theo quy định của Chính phủ (quy định tại điểm d khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019). Cụ thể, một số ngành, nghề, công việc đặc thù theo khoản 1 Điều 7 Mục 2 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP bao gồm:
- Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay.
- Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài.
- Trường hợp khác do pháp luật quy định.
Theo khoản 2 Điều 7 Mục 2 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, nếu NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với người làm việc trong những ngành, nghề kể trên, thì thời hạn báo trước như sau:
- Ít nhất 120 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;
- Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của HĐLĐ đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng.
Như vậy, người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng cần thông báo trước cho NLĐ trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của Pháp luật. Điều này đảm bảo quyền lợi của cả hai bên, giúp NLĐ có đủ thời gian tìm kiếm công việc mới và NSDLĐ có thể sắp xếp nhân sự một cách hợp lý.
Xem thêm: NDA là gì? 5 thông tin cần biết về bảo mật điều khoản hợp đồng
Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của NSDLĐ
Như đã đề cập ở trên, NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định cụ thể tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. Vậy thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với NSDLĐ như thế nào?
Khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 quy định NSDLĐ phải thông báo bằng văn bản cho NLĐ về việc chấm dứt hợp đồng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
- NLĐ bị kết án tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do hoặc bị cấm làm công việc ghi trong HĐLĐ theo bản án, quyết định của Tòa án.
- NLĐ là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất.
- NLĐ chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
- NSDLĐ là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
- NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
- NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải.
Khi chấm dứt HĐLĐ, NSDLĐ phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 bao gồm:
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
- Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của NLĐ theo thỏa ước lao động tập thể và HĐLĐ được ưu tiên thanh toán.
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm, trả lại sổ bảo hiểm và cung cấp bản sao các tài liệu liên quan liên đến quá trình làm việc nếu NLĐ yêu cầu.
Tóm lại, thủ tục đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với NSDLĐ bao gồm việc thông báo bằng văn bản cho NLĐ và thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019.
Trong trường hợp nghỉ việc hoặc không đóng BHXH trong vòng 1 năm, bạn quyền thanh toán chế độ BHXH một lần. Công cụ tính BHXH một lần của TopCV giúp bạn tính toán mức bảo hiểm nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi của bản thân. Sử dụng công cụ miễn phí tại:
|
Xem thêm: Làm chưa đủ 12 tháng có được hưởng BHXH không? Giải đáp chi tiết

Giải đáp một số câu hỏi thường gặp
NSDLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng có phải bồi thường không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019, NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật sẽ phải bồi thường cho NLĐ các khoản tiền sau:
Trường hợp 1: NSDLĐ nhận lại NLĐ vào làm việc sau khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ
- NSDLĐ phải trả tiền lương, đóng BHXH, BHYT, BHTN trong những ngày NLĐ không được làm việc và trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo HĐLĐ.
- Nếu vi phạm về thời hạn báo trước, NSDLĐ cần trả thêm một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo HĐLĐ trong những ngày không báo trước.
Trường hợp 2: Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc
NSDLĐ trả các khoản tiền tương tự trường hợp 1 và trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 để chấm dứt hợp đồng.
Trường hợp 3: NSDLĐ không muốn nhận lại NLĐ và NLĐ đồng ý
NSDLĐ trả các khoản tiền tương tự trường hợp 2 và trả một khoản tiền bồi thường thêm theo thỏa thuận của hai bên nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
Lao động nghỉ việc nhiều ngày liên tiếp, NSDLĐ có được đơn phương chấm dứt hợp đồng?
Nếu NLĐ nghỉ việc liên tiếp nhiều ngày (trên 05 ngày) mà không có lý do, thì NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ (căn cứ điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019).
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc, NSDLĐ có cần thông báo trước không?
Khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: “Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.” Như vậy, NSDLĐ không cần thông báo trước và không phải bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc.
Xem thêm: Lương thử việc bao nhiêu? Tổng hợp các quy định mới nhất
Thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ không xác định thời hạn có khác hợp đồng xác định thời hạn không?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, NSDLĐ cần thông báo trước ít nhất 45 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn và ít nhất 03 hoặc 30 ngày đối với HĐLĐ xác định thời hạn. Như vậy, thời hạn báo trước khi chấm dứt HĐLĐ không xác định thời hạn sẽ dài hơn so với HĐLĐ xác định thời hạn.
Bên cạnh đó, nếu không đảm bảo thời gian báo trước theo quy định trên, NSDLĐ sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật và phải bồi thường một khoản tiền nhất định cho NLĐ.

Trên đây là những giải đáp về vấn đề người sử dụng lao động có dược đơn phương chấm dứt hợp đồng không và quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động nếu muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng. Việc hiểu rõ các quy định này sẽ giúp NLĐ và NSDLĐ bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Nếu bạn đang có nhu cầu tìm việc, mở rộng cơ hội nghề nghiệp đừng quên truy cập vào TopCV để cập nhật những việc làm đến từ những hàng tuyển dụng hàng đầu.
Nguồn ảnh: Sưu tầm
