0
Lưu tin thành công!
Danh sách việc làm đã lưu
Danh sách Lời mời cơ hội nghề nghiệp
Click để Xem chi tiết
Góp ý
Góp ý cho TopCV
customer Trung tâm hỗ trợ ứng viên
Trung tâm hỗ trợ dịch vụ
Ms. Hương Nguyễn
TopCV thường phản hồi trong vòng 24h
Hỗ trợ
Trung tâm hỗ trợ ứng viên
Liên hệ
Tổng đài hỗ trợ
1900 068 889 | Nhánh 2 (Giờ hành chính)
Email hỗ trợ
Chat Zalo để được hỗ trợ
Hỗ trợ nhanh qua Zalo
Gửi yêu cầu hỗ trợ
Họ tên *
Email *
Số điện thoại *
Vấn đề cần hỗ trợ *
Gói dịch vụ *
Mô tả vấn đề cần hỗ trợ *
Gửi yêu cầu thành công

TopCV sẽ gửi phản hồi qua email bạn đã nhập trong vòng tối đa 24h.

Liên hệ hotline nếu sau 24h bạn chưa nhận được phản hồi qua email:
1900 068 889 | Nhánh 2 (Giờ hành chính)

Hoặc email trực tiếp cho TopCV tại địa chỉ: hotro@topcv.vn

Xin cảm ơn!

Công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp chính xác nhất 2026

Áp dụng mức lương tối thiểu vùng {{ stringNew }}

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại điều 50, Luật việc làm 2013 và được hướng dẫn chi tiết tại điều 8, Nghị định 28/2015/NĐ-CP

(VNĐ)
(Bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp)
(Tháng)
(Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian đã hưởng trợ cấp thất nghiệp)
(Giải thích):

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Cách tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Theo Điều 2, Luật Việc làm số 74/2025/QH15, bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

  • Tư vấn, giới thiệu việc làm;
  • Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
  • Trợ cấp thất nghiệp;
  • Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Công cụ tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

Công thức tính bảo hiểm thất nghiệp

Tính đến thời điểm hiện tại, mức lãnh bảo hiểm thất nghiệp được quy định rõ ràng tại Luật Việc làm năm 2025, cụ thể cách tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Mức hưởng thất nghiệp hàng tháng = Mức trung bình tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng của 06 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp * 60%

Quan trọng: Mức hưởng lương hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng được quy định như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

I

5.310.000

25.500

II

4.730.000

22.700

III

4.140.000

20.000

IV

3.700.000

17.800

Thời gian được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian được hưởng BHTN như sau:

  • Đối với người đóng đủ từ 12 tháng đến 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp;
  • Sau 36 tháng, mỗi 12 tháng tham gia đủ BHTN sẽ được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp, số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp không quá 12 tháng;
  • Thời điểm để được hưởng trợ cấp tính từ ngày thứ 16 sau khi nộp đủ hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  • Với các khoản hỗ trợ khác sẽ được tính như sau:
    • Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm: Miễn phí;
    • Hỗ trợ học nghề: Thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng, tối đa được hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng/người.

Ví dụ 1:

Chị An đóng bảo hiểm thất nghiệp được 62 tháng khi làm việc tại doanh nghiệp tư nhân ở vùng I với mức lương trung bình 06 tháng cuối cùng là 6.000.000 đồng/tháng. Thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp của chị An được tính như sau:

  • 36 tháng đầu tiên: Hưởng 03 tháng trợ cấp;
  • 24 tháng tiếp theo: Hưởng 02 tháng trợ cấp;
  • 2 tháng còn lại: Cộng dồn cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo;
  • Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa tại vùng I = Lương tối thiểu vùng * 5 = 5.310.000 * 5 = 26.550.000 đồng/tháng;
  • Trợ cấp thất nghiệp theo công thức = 6.000.000 * 60% = 3.600.000 đồng/tháng.

Như vậy chị An được hưởng 05 tháng trợ cấp thất nghiệp với mức hưởng mỗi tháng là 3.600.000 đồng/tháng, tổng 05 tháng là 18.000.000 đồng.

Ví dụ 2: 

Ông Lê đóng bảo hiểm thất nghiệp được 15 tháng khi làm việc tại doanh nghiệp tư nhân ở vùng II với mức lương trung bình 06 tháng cuối cùng là 45.000.000 đồng/tháng. Thời gian và công thức tính bảo hiểm thất nghiệp của ông Lê được tính như sau:

  • 15 tháng: Hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp;
  • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tại vùng II = Lương tối thiểu vùng * 5 = 4.730.000 * 5 = 23.650.000 đồng/tháng;
  • Trợ cấp thất nghiệp theo công thức = 45.000.000 * 60% = 27.000.000 đồng/tháng.

Vì không thể vượt quá mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 23.650.000 nên ông Lê được hưởng 23.650.000 đồng/tháng trong thời hạn 3 tháng.

Để biết mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp của mình là bao nhiêu, cách đơn giản nhất là các bạn có thể sử dụng công cụ tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất của TopCV. Bạn chỉ cần cung cấp các thông số:

  • Bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
  • Tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng (Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian đã hưởng trợ cấp thất nghiệp)
  • Vùng (đối với doanh nghiệp)

Công cụ sẽ tính toán và phân tích diễn giải từng loại chi phí để bạn hiểu rõ nhất mức lương của mình.

Một số thông tin liên quan tới bảo hiểm thất nghiệp mới nhất bạn cần nắm rõ

Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp

Các đối tượng sau đây sẽ được hưởng bảo hiểm, trợ cấp thất nghiệp:

  • Có hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc được ký vô thời hạn, không xác định thời hạn;
  • Có hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc được ký kết trong thời gian nhất định, có thời hạn;
  • Có hợp đồng lao động thời vụ hoặc đang theo làm một công việc nhất định có thời gian từ 03 – dưới 13 tháng;
  • Với trường hợp Người lao động thực hiện, ký kết nhiều hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc thì Người lao động và người sử dụng sẽ được tính trợ cấp thất nghiệp theo hợp đồng lao động được ký sớm nhất, có tham gia BHTN.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Đối với BHTN, điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được quy định như sau:

* Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc. Một số trường hợp loại trừ không được hưởng BHTN bao gồm:

  • NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc/hợp đồng lao động trái với quy định pháp luật;
  • NLĐ đang được hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động.

* Đối với Người lao động đã đóng đủ BHTN:

  • NLĐ đã đóng BHTN từ 12 – 24 tháng trước ngày kết thúc hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không có thời hạn;
  • NLĐ đã đóng BHTN từ 12 – 36 tháng trước khi kết thúc hợp đồng lao động thời vụ hoặc 01 công việc nhất định với thời hạn hợp đồng lao động/làm việc từ 03 – 12 tháng.

* NLĐ đã đăng ký thất nghiệp, nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

* NLĐ chưa tìm được việc sau 15 ngày, kể từ ngày hồ sơ được nộp, trừ các trường hợp:

  • Đi học với thời hạn từ 12 tháng trở lên;
  • Đối tượng là NLĐ phải thực hiện nghĩa vụ công an, nghĩa vụ quân sự;
  • Đối tượng là người đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành hình phạt tù;
  • Đối tượng là người ra nước ngoài định cư, đi lao động theo hợp đồng ở nước ngoài;
  • Đối tượng là Người lao động phải thực hiện các biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc;
  • Chết.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo Khoản 1, Điều 14, Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, hồ sơ BHTN sẽ bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

  • Sổ bảo hiểm xã hội
  • Đơn đề nghị được hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu quy định của Nhà nước)
  • Bản sao có chứng thực/bản chính một trong các giấy tờ sau:
    • Hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc hoàn thành công việc;
    • Giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc công việc thời vụ (có thời hạn 03 – 12 tháng);
    • Quyết định thôi việc;
    • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
    • Quyết định sa thải;
    • Thông báo/thỏa thuận chấm dứt hợp đồng làm việc/hợp đồng lao động.

Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ Khoản 2, Điều 14, Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ bao gồm 4 bước sau đây:

  • Bước 1:  Người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Giới  thiệu việc làm tại địa phương sinh sống trong thời gian không quá 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ.
  • Bước 2: Giải quyết hồ sơ:
    • Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu Người lao động chưa tìm được việc làm thì Trung tâm Giới thiệu việc làm sẽ tiến hành xác nhận giải quyết hồ sơ.
    • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Trung tâm Giới thiệu việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp cho Người lao động, Người lao động cũng sẽ nhận được sổ BHXH có xác nhận từ trung tâm.
    • Nếu hồ sơ của Người lao động không đáp ứng điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì Trung tâm Giới thiệu việc làm phải thông báo bằng văn bản cho Người lao động và nêu rõ lý do từ chối.
  • Bước 3: Người lao động nhận chi trả trợ cấp thất nghiệp:
    • Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH sẽ tiến hành chi trả trợ cấp thất nghiệp cho Người lao động.
  • Bước 4: Người lao động thông báo về trạng thái tìm việc:
    • Hàng tháng, Người lao động cần tới Trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo tìm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp (Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 19, Nghị định 28/2025/NĐ-CP).
    • Nếu Người lao động không tới trung tâm thông báo theo quy định sẽ bị dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó.

FAQ liên quan tới bảo hiểm thất nghiệp

Làm bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?

Căn cứ theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, người lao động có thể nộp trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm của tỉnh/thành phố đang sinh sống hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Làm bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ gì?

Để nộp hồ sơ lấy bảo hiểm thất nghiệp bạn cần chuẩn bị:

  • Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây: Quyết định sa thải, quyết định thôi việc, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định
  • Sổ bảo hiểm xã hội

Lãnh bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?

Người lao động đủ điều kiện nhận bảo hiểm thất nghiệp sẽ nhận tiền qua các hình thức:

  • Qua tài khoản ngân hàng (Thẻ ATM): Đây là phương thức phổ biến nhất. Tiền sẽ được cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển thẳng vào số tài khoản bạn đã đăng ký trong hồ sơ.
  • Nhận trực tiếp tại cơ quan BHXH: Nếu bạn không có tài khoản, bạn có thể đăng ký nhận tiền mặt tại cơ quan BHXH quận/huyện nơi bạn đang cư trú (ghi trong quyết định hưởng).

Nghỉ việc bao lâu thì được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Sau khi nghỉ việc, người lao động có thể hưởng bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng điều kiện đóng bảo hiểm đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc. Để có thể nhận được bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cần đăng ký để hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 03 tháng kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng.

Bảo hiểm thất nghiệp tối đa bao nhiêu tháng?

Căn cứ theo Khoản 2, Điều 39, Luật Việc làm 2025, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng mà người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp tính tới thời điểm đăng ký hưởng. Số tháng hưởng tối đa cho mỗi lần nhận trợ cấp thất nghiệp là 12 tháng.

Bảo hiểm thất nghiệp được nhận mấy lần?

Pháp luật không giới hạn số lần hưởng trợ cấp thất nghiệp đối của người lao động.

Bao nhiêu tuổi thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Hiện nay pháp luật không giới hạn độ tuổi được hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động. Người lao động vẫn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đủ điều kiện hưởng.

Bảo hiểm thất nghiệp được bao nhiêu?

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 39, Luật Việc làm 2025, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Trong đó, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Đóng BHTN 1 năm được hưởng bao nhiêu tháng trợ cấp?

Thời gian hưởng BHTN sẽ được tính như sau: 

  • Đối với người đóng đủ từ 12 tháng đến 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp;
  • Sau 36 tháng, mỗi 12 tháng tham gia đủ BHTN sẽ được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp, số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp không quá 12 tháng.

Như vậy, số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo số năm đóng bảo hiểm thất nghiệp cụ thể được tính như sau:

  • Đóng bảo hiểm thất nghiệp 1 năm: 03 tháng trợ cấp;
  • Đóng bảo hiểm thất nghiệp 2 năm: 03 tháng trợ cấp;
  • Đóng bảo hiểm thất nghiệp 3 năm: 03 tháng trợ cấp;
  • Đóng bảo hiểm thất nghiệp 4 năm: 04 tháng trợ cấp;
  • Đóng bảo hiểm thất nghiệp 5 năm: 05 tháng trợ cấp.

Trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn lẻ tháng thì sẽ được tính theo năm và số tháng còn lại sẽ được bảo lưu và cộng dồn khi đủ điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp lần sau. Đối với những mốc thời gian khác, bạn có thể sử dụng công thức tính bảo hiểm thất nghiệp của TopCV để tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đóng với số năm khác nhau miễn đáp ứng được điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về thủ tục lãnh bảo hiểm thất nghiệp và công cụ tính bảo hiểm thất nghiệp. Hy vọng qua bài viết này bạn sẽ nắm được cách tính bảo hiểm thất nghiệp, từ đó đảm bảo quyền lợi của bản thân.

 

cong cu tinh bao hiem that nghiep tinh bhtn moi nhat
Công cụ tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

Bản quyền nội dung thuộc về TopCV.vn, được bảo vệ bởi Luật bảo vệ bản quyền tác giả DMCA.
Vui lòng không trích dẫn nội dung trang web khi chưa được sự cho phép của TopCV.