Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là một tài liệu quan trọng trong hoạt động quyết toán thuế của Người lao động. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về khái niệm cũng như vai trò và tầm quan trọng của chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Vì vậy, hãy tham khảo bài viết của TopCV để biết chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì và cập nhập thêm những quy định mới nhất nhé.
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?
Chứng từ khấu từ thuế TNCN là một loại giấy tờ do tổ chức/cá nhân trả thu nhập cấp cho các cá nhân bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), ghi nhận thông tin về số tiền thuế TNCN đã khấu trừ từ thu nhập của người lao động.

Sử dụng ngay công cụ tính thuế thu nhập cá nhân của TopCV để tính toán chính xác số thuế phải nộp, chủ động tính toán thuế TNCN để không mất quyền lợi ngay hôm nay!
|
>> Xem thêm:
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN dùng để làm gì?
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, hỗ trợ trong việc quản lý hoạt động thuế của cả cá nhân và tổ chức. Theo quy định của Luật Quản lý Thuế, chứng từ khấu trừ thuế TNCN được sử dụng với các mục đích sau:
1) Chứng từ thuế TNCN là thành phần trong hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế (ghi nhận tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 126/2020/NĐ-CP).
Trường hợp tổ chức/cá nhân trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hợp đồng thì cơ quan Thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành Thuế để xét xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
2) Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là bằng chứng xác nhận khoản thuế mà cá nhân đã bị khấu trừ theo quy định của Pháp luật Thuế. Từ chứng từ này, cá nhân có thể kiểm tra xem mình có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không và xác minh mức khấu trừ có chính xác hay không.
3) Chứng từ khấu trừ thuế TNCN chứng minh sự minh bạch và rõ ràng về các khoản tiền thuế mà cá nhân đã bị khấu trừ.
Sử dụng ngay công cụ tính thuế TNCN của TopCV để xác định chính xác số thuế phải nộp hàng tháng của bạn theo quy định mới nhất.
|

Có bắt buộc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?
Khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT- BTC về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN có quy định như sau:
2. Chứng từ khấu trừ a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT- BTC, phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ. |
Đồng thời, Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã nêu rõ:
Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí. |
Như vậy, việc cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là yêu cầu bắt buộc đối với tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của cá nhân trước khi trả thu nhập cho người đó nếu cá nhân bị khấu chứng thuế đưa ra yêu cầu.
>>>Xem thêm:Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết

Các trường hợp được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Điểm b khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC đã quy định về các trường hợp được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:
2. Chứng từ khấu trừ a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ. b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau: b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế. b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế. |
Ví dụ: Đối với cá nhân không ký hợp đồng/ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng
Ông Q ký hợp đồng dịch vụ với công ty X để chăm sóc cây cảnh tại khuôn viên của Công ty theo lịch một tháng một lần trong thời gian từ tháng 9/2013 đến tháng 4/2014. Thu nhập của ông Q được Công ty thanh toán theo từng tháng với số tiền là 03 triệu đồng. Như vậy, trường hợp này ông Q có thể yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ theo từng tháng hoặc cấp một chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến tháng 12/2013 và một chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến tháng 04/2014.
Ví dụ: Đối với cá nhân không ký hợp đồng/ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên:
Ông R ký hợp đồng lao động dài hạn (từ tháng 9/2013 đến tháng hết tháng 8/2014) với công ty Y. Trong trường hợp này, nếu ông R thuộc đối tượng phải quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế và có yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ thì Công ty sẽ thực hiện cấp 01 chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến hết tháng 12/2013 và 01 chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 8/2014.
Đặc biệt: Nếu các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức/doanh nghiệp không cần cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN. (Theo Khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT- BTC)
>>> Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh mới nhất
Để biết mức lương thực nhận của mình nhanh chóng và chính xác, bạn hãy sử dụng công cụ hỗ trợ tính lương GROSS - NET của TOPCV. Công cụ cũng sẽ giúp bạn dễ dàng quy đổi lương Net sang Gross. Truy cập để trải nghiệm ngay!
|

Các quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về việc quản lý thuế và tăng cường tính chính xác, minh bạch trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, Chính phủ đã có những quy định cụ thể về chứng từ khấu trừ thuế TNCN, cụ thể như sau:
Thời điểm lập và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thời điểm lập chứng từ thuế TNCN được quy định như sau:
Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí. |
Thực tế, thời điểm lập và thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN có thể khác nhau. Tùy thuộc vào nhu cầu của cá nhân, thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN được thực hiện khi cá nhân có yêu cầu gửi đến tổ chức/cá nhân trả thu nhập cho mình.
Nếu bạn đang tìm kiếm công việc mới, việc đầu tiên bạn cần làm đó là tạo một CV thật chuyên nghiệp, ấn tượng. TopCV sẽ giúp bạn với công cụ tạo CV ONLINE miễn phí cùng mẫu CV đa dạng ngành nghề. Nhanh tay tạo CV ngay nhé!
|
Nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Căn cứ vào khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định rõ về những nội dung phải có trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:
1. Chứng từ khấu trừ thuế có các nội dung sau: a) Tên chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế; b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp; c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế (nếu người nộp thuế có mã số thuế); d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam); đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ; số thu nhập còn được nhận; e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế; g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập. Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số. |

Công cụ tính thuế TNCN chuẩn nhất 2026
Ngày nay, việc nắm vững kiến thức về cách tính thuế TNCN giúp Người lao động chủ động tính toán mức thuế phải nộp. Tuy nhiên, công thức tính thuế TNCN khá phức tạp dẫn đến việc tự tính thuế TNCN cá nhân thường dễ sai sót. Để có được kết quả chính xác, nhanh chóng và tiện lợi, bạn có thể truy cập vào Công cụ tính thuế TNCN của TopCV.
Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và tính chính xác cao, công cụ tính thuế TNCN của TopCV đã trở thành “trợ thủ đắc lực” của Người lao động trên khắp cả nước. Bạn không cần phải xác minh thông tin cá nhân, chỉ cần truy cập vào website và nhập các số liệu cần thiết như: Mức lương hàng tháng, lương đóng bảo hiểm, người phụ thuộc, v.vv.. ngay lập tức hệ thống sẽ tự động tính toán số thuế phải nộp dựa trên các quy định Pháp luật hiện hành.
Ngoài ra, TopCV còn diễn giải chi tiết về mức thuế TNCN phải đóng giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến số thuế phải nộp. Vậy nên, hãy nhanh tay truy cập vào TopCV để trải nghiệm công cụ tính thuế TNCN chất lượng thôi nào!

Trên đây là những chia sẻ của TopCV về chứng từ khấu trừ thuế TNCN và các thông tin liên quan. Hy vọng qua bài viết này, bạn đã có cái nhìn rõ ràng về khái niệm chứng từ khấu trừ thuế TNCN, ý nghĩa và các trường hợp được cấp chứng từ này.
Đừng quên, ngoài công cụ tính thuế TNCN, TopCV còn cung cấp rất nhiều công cụ hữu ích như: Công cụ tính lương GROSS - NET, công cụ tính Bảo hiểm xã hội thất nghiệp, công cụ tính Bảo hiểm xã hội một lần, v.vv.. Bên cạnh đó, bạn có thể truy cập vào TopCV để tìm hiểu thêm các thông tin tuyển dụng, tìm việc làm mới nhất trên toàn quốc với mức lương hấp dẫn.
