0
Lưu tin thành công!
Danh sách việc làm đã lưu
Danh sách Lời mời cơ hội nghề nghiệp
Click để Xem chi tiết
Góp ý
Góp ý cho TopCV
customer Trung tâm hỗ trợ ứng viên
Trung tâm hỗ trợ dịch vụ
Ms. Hương Nguyễn
TopCV thường phản hồi trong vòng 24h
Hỗ trợ
Trung tâm hỗ trợ ứng viên
Liên hệ
Tổng đài hỗ trợ
1900 068 889 | Nhánh 2 (Giờ hành chính)
Email hỗ trợ
Chat Zalo để được hỗ trợ
Hỗ trợ nhanh qua Zalo
Gửi yêu cầu hỗ trợ
Họ tên *
Email *
Số điện thoại *
Vấn đề cần hỗ trợ *
Gói dịch vụ *
Mô tả vấn đề cần hỗ trợ *
Gửi yêu cầu thành công

TopCV sẽ gửi phản hồi qua email bạn đã nhập trong vòng tối đa 24h.

Liên hệ hotline nếu sau 24h bạn chưa nhận được phản hồi qua email:
1900 068 889 | Nhánh 2 (Giờ hành chính)

Hoặc email trực tiếp cho TopCV tại địa chỉ: hotro@topcv.vn

Xin cảm ơn!

Khám phá cơ hội phù hợp

Khám phá cơ hội phù hợp

Trả lời nhanh 4 câu hỏi (chỉ mất 1 phút) để hệ thống đề xuất công việc đáp ứng đúng nhu cầu của bạn.

Câu hỏi 1

Mục tiêu thu nhập trong công việc sắp tới của bạn là gì?

Câu hỏi 2

Bạn e ngại điều gì nhất nếu bắt đầu một công việc trong lĩnh vực Sales?

Câu hỏi 3

Môi trường làm việc lý tưởng có thể kích hoạt tối đa năng suất của bạn là:

Câu hỏi 4

Bạn nghĩ sao nếu có cơ hội việc làm tại một Công ty Tài chính lớn thuộc Top đầu Việt Nam, được hỗ trợ về hệ thống nền tảng và nguồn khách hàng?

Hoàn tất đánh giá

Cảm ơn bạn đã dành thời gian hoàn thành bài đánh giá.
Dựa trên thông tin hiện có, TopCV đã gợi ý một số cơ hội để bạn tiếp tục khám phá.

Mục lục
Lương cơ sở là gì? 
Mức lương cơ sở mới nhất
Lương cơ sở năm 2026 có tăng không?
Lương cơ sở áp dụng cho những đối tượng nào?
Cách tính lương cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức theo mức lương cơ sở mới nhất
Lương cơ sở và lương cơ bản khác gì nhau?
Quy định mới về tiền lương đóng BHTN tối đa cho người lao động thuộc khu vực Nhà nước có hiệu lực từ 01/01/2026
Tạm kết

Lương cơ sở là gì? Lương cơ sở có phải lương cơ bản không?

Chế độ lương thưởng Thứ Ba, 07/07/2026, 11:50
Mục lục

Mức lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động khi đi tìm việc. Trong đó, lương cơ sở là khái niệm được nhắc đến thường xuyên - đặc biệt khi khoản lương này liên tục thay đổi trong những năm gần đây, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập cũng như quyền lợi của người lao động. Vậy lương cơ sở là gì và hiện đang được áp dụng ở mức bao nhiêu? Cùng TopCV khám phá chi tiết trong bài viết này nhé.  

Lưu ý: Thông tin về mức lương tối thiểu vùng trong bài viết này đã được cập nhật theo quy định mới nhất của Chính phủ, có hiệu lực từ năm 2026. Cụ thể, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng so với quy định cũ.

Lương cơ sở là gì? 

Lương cơ sở là mức lương do Nhà nước quy định, dùng làm căn cứ để tính mức hưởng lương, phụ cấp, các khoản đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và chế độ đãi ngộ khác cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.  

Lương cơ sở là gì?
Lương cơ sở là gì?

Mức lương cơ sở mới nhất

Theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (tăng thêm 190.000 đồng so với mức cũ là 2.340.000 đồng/tháng).

Tham khảo mức lương cơ sở thay đổi qua các năm gần đây: 

  • Từ 01/05/2016 đến hết 06/2017: 1.210.000 VNĐ/tháng, theo Nghị định 47/2016/NĐ-CP
  • Từ 01/07/2017 đến hết 06/2018: 1.300.000 VNĐ/tháng, theo Nghị định 47/2017/NĐ-CP
  • Từ 01/07/2018 đến hết 06/2019: 1.390.000 VNĐ/tháng,  theo Nghị định 72/2018/NĐ-CP
  • Từ 01/07/2019 đến hết 06/2023: 1.490.000 VNĐ/tháng, theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP
  • Từ 01/07/2023 đến hết 06/2024: 1.800.000 VNĐ/tháng, theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP
  • Từ 01/07/2024 đến nay: 2.340.000 VNĐ/tháng, theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP
Mức lương cơ sở tăng dần qua các năm
Mức lương cơ sở tăng dần qua các năm

Lương cơ sở năm 2026 có tăng không?

Có. Mức lương cơ sở đã tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2026). 

Việc điều chỉnh lương cơ sở có tác động trực tiếp đến tiền lương, mức đóng bảo hiểm và các chế độ, chính sách liên quan. Do đó, người lao động cần chủ động cập nhật thông tin để đảm bảo đầy đủ quyền lợi của mình. 

{{errors.isUseful}}

{{errors.email}}

{{errors.theme}}

Lương cơ sở áp dụng cho những đối tượng nào?

Đối tượng được hưởng lương, phụ cấp áp dụng theo mức lương cơ sở mới được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, bao gồm: 

"a) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019); 

b) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019); 

c) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019); 

d) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; 

đ) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ); 

e) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; 

g) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân; 

h) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu; 

i) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân; 

k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố."

Những đối tượng được áp dụng mức lương cơ sở
Những đối tượng được áp dụng mức lương cơ sở

Cách tính lương cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức theo mức lương cơ sở mới nhất

Công thức tính lương cơ bản: 

Mức lương cơ bản = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng

Ví dụ: Trường hợp công chức có hệ số lương là 4,68; dựa theo công thức trên mức lương cơ bản của người đó được tính như sau: Mức lương cơ bản = 2.340.000 x 4,68 = 10.951.000 VNĐ.

>>> Bên cạnh việc nắm rõ các thông tin liên quan đến mức lương cơ sở, người lao động cũng cần hiểu rõ về lương GROSS - NET để xác định chính xác thu nhập thực nhận cũng như các khoản khấu trừ liên quan, từ đó đảm bảo quyền lợi của mình, trải nghiệm công cụ tính lương GROSS - NET của TopCV tại đây: 

Tính lương GROSS - NET

Lương cơ sở và lương cơ bản khác gì nhau?

Nhiều người nhầm lẫn lương cơ sở là lương cơ bản. Tuy nhiên, đây là hai loại tiền lương hoàn toàn khác nhau. Bảng so sánh sau đây sẽ giúp bạn phân biệt lương cơ sở và lương cơ bản một cách dễ dàng: 

Tiêu chí 

Lương cơ sở

Lương cơ bản

Cơ sở pháp lý

Quy định tại Nghị định Chính phủ (Ví dụ: Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

Không có quy định pháp lý chung, là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động

Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, đối tượng hưởng chế độ công, v.v.  

Tất cả người lao động, cả khu vực công và tư nhân

Mục đích sử dụng

Căn cứ tính lương, phụ cấp, trợ cấp, mức đóng BHXH (phần Nhà nước), BHYT, BHTN, trợ cấp, v.v.

Căn cứ tính lương, BHXH (phần người lao động), thưởng, phụ cấp, v.v., trong hợp đồng lao động 

Mức hiện hành 

2.340.000 VND/tháng (áp dụng từ 01/07/2024)

Không có mức cố định, thay đổi tùy từng doanh nghiệp, có thể tính theo Lương tối thiểu vùng (Ví dụ: Vùng I là 5.310.000, áp dụng từ 01/01/2026) hoặc cao hơn. Đặc biệt mức lương cơ bản không được nhỏ hơn lương tối thiểu vùng. Doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có thể bị phạt từ 40 triệu đồng đến 150 triệu đồng tùy theo số lượng vi phạm đối với người lao động.

Tính chất

Cố định nhưng có thể thay đổi định kỳ, do Nhà nước quy định, áp dụng chung cho một mức

Linh hoạt, thỏa thuận, có thể khác nhau giữa các doanh nghiệp/ngành nghề

Tóm lại, lương cơ sở là mức sàn Nhà nước cho khu vực công và tính toán chế độ, còn lương cơ bản là mức sàn thỏa thuận cho người lao động nói chung, thường gắn với lương tối thiểu vùng hoặc mức lương thấp nhất trong doanh nghiệp. 

>>> Để tìm hiểu chi tiết mức lương của các ngành nghề và vị trí việc làm phổ biến, cùng những kỳ vọng thực tế từ phía nhà tuyển dụng, bạn có thể tham khảo thêm Báo cáo thị trường tuyển dụng 2025 - 2026 của TopCV. Báo cáo được phát hành song ngữ Anh - Việt và là tài liệu độc quyền dành cho những đáp viên, đối tác và các khách hàng đủ điều kiện của TopCV.

Phân biệt Lương cơ sở và Lương cơ bản
Phân biệt Lương cơ sở và Lương cơ bản

>>> Bạn đang muốn tạo CV để chuẩn bị tìm công việc mới? TopCV gợi ý bạn những mẫu CV chuyên nghiệp, chuẩn chỉnh nhất hiện nay và hoàn toàn miễn phí. 

Tạo CV ngay

Quy định mới về tiền lương đóng BHTN tối đa cho người lao động thuộc khu vực Nhà nước có hiệu lực từ 01/01/2026

Từ 01/01/2026, theo Luật Việc làm 2025, mức tiền lương tối đa đóng BHTN cho cả khu vực Nhà nước và doanh nghiệp tăng lên 20 lần mức lương tối thiểu vùng cao nhất. 

Chi tiết quy định mới như sau:

  • Mức lương tối đa đóng BHTN: 20 lần mức lương tối thiểu vùng. Ví dụ: Nếu lương tối thiểu Vùng 1 là 5.310.000 VNĐ, mức đóng cao nhất là 20 x 5.310.000 = 106.200.000 VNĐ/tháng.

  • Đối tượng áp dụng: Thống nhất cho cả người lao động khu vực Nhà nước (công chức, viên chức) và khu vực doanh nghiệp (người lao động hợp đồng).

  • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp: 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng.

  • Tỷ lệ đóng (không thay đổi): Người lao động đóng 1%, doanh nghiệp/cơ quan đóng 1%, Nhà nước hỗ trợ tối đa 1%.

Việc điều chỉnh này nhằm thống nhất quy định giữa khu vực công và tư, đảm bảo quyền lợi cao hơn cho người lao động.

Bảng lương tối thiểu vùng mới nhất, có hiệu lực từ 01/01/2026: 

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

>>> Xem thêm: Lương tối thiểu vùng là gì? Đối tượng áp dụng mức lương này là ai?

Trong bối cảnh thị trường lao động biến động liên tục, bên cạnh lương cơ sở, việc nắm bắt mặt bằng lương theo ngành nghề là căn cứ quan trọng giúp người lao động định vị giá trị bản thân, xây dựng lộ trình phát triển và tối ưu thu nhập. Tuy nhiên, dữ liệu lương trên thị trường hiện nay còn phân tán, thiếu minh bạch và tiềm ẩn nhiều nhiễu thông tin.

Công cụ tra cứu mức lương Việt Nam của TopCV được xây dựng nhằm chuẩn hóa và cung cấp nguồn dữ liệu đáng tin cậy, thông qua việc tổng hợp, phân tích hơn 50.000 tin tuyển dụng cập nhật mỗi ngày. Qua đó, người dùng có thể nhanh chóng tra cứu mức lương trung bình và dải lương phổ biến theo từng ngành nghề, vị trí một cách rõ ràng và nhanh chóng.  

Tra cứu mức lương Việt Nam

Tạm kết

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ mức lương cơ sở là gì cũng như những thông tin quan trọng liên quan đến khoản lương này. Lương cơ sở có thể thay đổi tùy theo tình hình kinh tế - xã hội, vì vậy người lao động cần thường xuyên cập nhật tin tức để tính lương chính xác và đảm bảo đầy đủ quyền lợi của mình. Đừng quên theo dõi TopCV để đón đọc thông tin mới nhất về tiền lương nói riêng và chính sách lao động nói chung!

Thẻ: Lương lương cơ sở

Bản quyền nội dung thuộc về TopCV.vn, được bảo vệ bởi Luật bảo vệ bản quyền tác giả DMCA.

Vui lòng không trích dẫn nội dung trang web khi chưa được sự cho phép của TopCV.

Mau cv dep, mau cv tieng anh, mau cv tieng viet, mau cv an tuong

Bài viết liên quan

Mức lương của Nhân viên kinh doanh là bao nhiêu? Mức lương của Nhân viên kinh doanh là bao nhiêu?
Signing bonus là gì? Giải mã "khoản thưởng chào mừng" cực kỳ hấp dẫn Signing bonus là gì? Giải mã "khoản thưởng chào mừng" cực kỳ hấp dẫn
Lương up to là gì? Phân biệt với lương cứng và lương thỏa thuận khi deal lương Lương up to là gì? Phân biệt với lương cứng và lương thỏa thuận khi deal lương
03 mẫu đề xuất tăng lương chuẩn và gợi ý cách đề nghị tăng lương khéo léo 03 mẫu đề xuất tăng lương chuẩn và gợi ý cách đề nghị tăng lương khéo léo
Lương khoán là gì? Cách tính và quy định về lương khoán Lương khoán là gì? Cách tính và quy định về lương khoán
Digital Marketing lương bao nhiêu? Cập nhật bảng lương Digital Marketing 2026 Digital Marketing lương bao nhiêu? Cập nhật bảng lương Digital Marketing 2026
Review toàn bộ các vị trí HOT và mức lương ngành nhân sự Review toàn bộ các vị trí HOT và mức lương ngành nhân sự
Chi tiết về cách tính thuế TNCN theo lương Gross và lương Net Chi tiết về cách tính thuế TNCN theo lương Gross và lương Net
Review toàn bộ các vị trí HOT và mức lương ngành báo chí Review toàn bộ các vị trí HOT và mức lương ngành báo chí
Review toàn bộ các vị trí HOT và mức lương ngành tài chính Review toàn bộ các vị trí HOT và mức lương ngành tài chính
Lương tối thiểu vùng là gì? Đối tượng được áp dụng mức lương này là ai? Lương tối thiểu vùng là gì? Đối tượng được áp dụng mức lương này là ai?
Lương cơ sở là gì? Lương cơ sở có phải lương cơ bản không? Lương cơ sở là gì? Lương cơ sở có phải lương cơ bản không?
Lương cơ bản là gì? Cách tính lương cơ bản mới nhất Lương cơ bản là gì? Cách tính lương cơ bản mới nhất
Công cụ tính lương Gross sang Net / Net sang Gross chuẩn 2023 Công cụ tính lương Gross sang Net / Net sang Gross chuẩn 2023