Lương khoán là gì, cách tính lương khoán ra sao, v.vv.. là những điều mà người lao động cần nắm rõ trước khi đặt bút ký hợp đồng. Trang bị những kiến thức cơ bản về lương khoán sẽ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi của mình khi làm việc. Cùng TopCV tìm hiểu kỹ hơn về lương khoán và các quy định trong bài viết dưới đây.
Tìm hiểu lương khoán là gì?
Lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động dựa trên 3 khía cạnh công việc: khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành. Người lao động phải nghiêm túc hoàn thành đúng theo thời hạn và chất lượng thỏa thuận để nhận được mức lương tối đa.
Lương khoán được sử dụng với các công việc mang tính chất thời vụ hoặc tạm thời. Người sử dụng lao động và người lao động có quyền thỏa thuận về hình thức trả lương khoán theo thời gian, theo sản phẩm hoặc một mức cố định.
Hiện nay, không có bất cứ văn bản pháp luật nào định nghĩa cụ thể về thuật ngữ lương khoán. Tuy nhiên, người sử dụng lao động có thể hiểu thêm về lương khoán thông qua các quy định sau trong luật:
Theo Điều 96 Bộ Luật Lao Động 2019
“1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.” |
Theo Khoản 1c, điều 54 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP ban hành ngày 14/12/2020
“Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.” |
Xem thêm: Lương cơ bản là gì? Cách tính lương cơ bản mới nhất
Sử dụng thêm công cụ tính lương Gross Net để xác định chính xác mức lương thực nhận. TopCV cung cấp công cụ tính lương Gross Net miễn phí, dễ dàng thao tác. Truy cập ngay!
|

Cách tính lương khoán là gì?
Lương khoán sẽ được điều chỉnh dựa trên chất lượng làm việc của người lao động. Vậy nên lương thực mà người lao động nhận sẽ được tính theo công thức:
Mức lương nhận được = Mức lương khoán x Tỷ lệ % sản phẩm hoàn thành |
Ví dụ: Chị B được thuê đóng gói 10.000 sản phẩm 1 tháng với mức lương thỏa thuận là 7 triệu đồng. Vào tháng thứ nhất chị B chỉ hoàn thành được 8.000 sản phẩm nên nhận được số tiền lương là 7.000.000 x 80% = 5.600.000 VNĐ. Sang tháng thứ hai, chị B hoàn thành được 10.000 sản phẩm thì sẽ nhận được toàn bộ số tiền lương là 7 triệu đồng.
Như vậy, mức thu nhập của người lao động theo hình thức trả lương khoán phụ thuộc trực tiếp vào đơn giá lương khoán đã thỏa thuận và tỉ lệ khối lượng công việc hoặc sản phẩm hoàn thành trên thực tế.
Để có cái nhìn tổng quan hơn về mặt bằng thu nhập phổ biến theo từng ngành nghề và vị trí, người lao động có thể tham khảo Báo cáo thị trường tuyển dụng 2025 - 2026 của TopCV. Bên cạnh thông tin về dải lương, báo cáo còn cung cấp bức tranh toàn cảnh về thị trường lao động, cũng như những nhu cầu và kỳ vọng thực tế từ phía doanh nghiệp, qua đó giúp người lao động chủ động trau dồi năng lực chuyên môn và nâng cao lợi thế cạnh tranh. Báo cáo được phát hành song ngữ Anh - Việt và là tài liệu độc quyền dành cho các đáp viên, đối tác và khách hàng đủ điều kiện của TopCV.

Hình thức trả lương khoán là gì?
Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định người sử dụng lao động có thể trả lương khoán thông qua hai hình thức:
- Hình thức 1: Trả lương bằng tiền mặt
- Hình thức 2: Trả lương thông qua tài khoản cá nhân của người lao động tại ngân hàng bất kỳ. Doanh nghiệp cần chi trả tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan cho người lao động như mở tài khoản, phí chuyển lương
Xem thêm: Lương cơ sở là gì? Mức lương cơ sở đang áp dụng hiện nay
Để tiếp cận với hàng nghìn thông tin tuyển dụng uy tín, hãy nhanh tay truy cập TopCV.vn. Tại đây bạn sẽ tìm thấy những cơ hội việc làm mới từ các công ty uy tín với mức lương tốt nhất!
|
Ưu nhược điểm của hình thức trả lương khoán
Lương khoán là một trong những hình thức trả lương phổ biến hiện nay. Vậy hình thức này có ưu và nhược điểm gì?
Ưu điểm của hình thức trả lương khoán:
- Thúc đẩy năng suất và hiệu quả công việc: Thu nhập gắn trực tiếp với kết quả đầu ra khiến người lao động có động lực hoàn thành công việc nhanh hơn, đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu đã thỏa thuận.
- Đảm bảo sự rõ ràng về khối lượng và chất lượng công việc: Hình thức trả lương khoán thường áp dụng cho những công việc không thể giao theo chi tiết, bộ phận mà phải giao toàn bộ khối lượng công việc với yêu cầu cụ thể về tiêu chuẩn chất lượng và thời hạn hoàn thành. Điều này giúp người lao động và người sử dụng lao động dễ thống nhất về mục tiêu và đánh giá kết quả công việc.
- Giảm chi phí quản lý và giám sát cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp không cần theo sát quá trình làm việc hằng ngày mà tập trung vào nghiệm thu kết quả cuối cùng, từ đó tiết kiệm thời gian giám sát và chi phí quản trị nhân sự.
- Áp dụng linh hoạt: Hình thức trả lương khoán phù hợp với nhiều lĩnh vực như: sản xuất, xây dựng, dịch vụ, v.vv.. do người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận đơn giá dựa trên tính chất của từng công việc cụ thể.
Nhược điểm của hình thức trả lương khoán:
- Nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng: Việc quá tập trung vào tiến độ và khối lượng có thể khiến người lao động làm việc vội vàng, dẫn đến giảm chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ nếu tiêu chí nghiệm thu không được quy định rõ.
- Áp lực tiến độ cao đối với người lao động: Yêu cầu hoàn thành công việc trong thời gian nhất định có thể tạo áp lực lớn, dễ gây căng thẳng hoặc quá tải, đặc biệt với các công việc phức tạp hoặc kéo dài.
- Khó kiểm soát: Nếu thiếu tiêu chuẩn đánh giá cụ thể về mức độ hoàn thành và chất lượng công việc, doanh nghiệp và người lao động dễ xảy ra bất đồng khi nghiệm thu và thanh toán lương.
- Rủi ro về hợp đồng: Nếu hợp đồng không quy định rõ ràng về mức khoán và tiêu chí đánh giá chất lượng công việc thì có thể dẫn tới bất đồng khi nghiệm thu và thanh toán lương. Ngoài ra, với các công việc khoán có thời gian thực hiện dài, người sử dụng lao động thường phải tạm ứng một phần lương trước, làm phát sinh rủi ro tài chính nếu công việc không hoàn thành đúng cam kết.
Các câu hỏi phổ biến xoay quanh lương khoán
Người lao động nên tìm hiểu kỹ tất cả vấn đề xung quanh lương khoán để đảm bảo quyền lợi làm việc của mình.
Người nhận lương khoán phải đóng BHXH hay không?
Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
“Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên” |
Như vậy, người lao động có phải đóng BHXH hay không phụ thuộc vào thời gian của hợp đồng lao động dù được trả lương theo bất kỳ hình thức nào. Do đó, người lao động nhận lương khoán vẫn phải tham gia BHXH trong trường hợp ký kết hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên.
Xem thêm: Bảo hiểm xã hội là gì? Cách tra cứu bảo hiểm xã hội chính xác

Lương khoán có phải đóng thuế TNCN không?
Có, người lao động nhận lương khoán phải đóng thuế TNCN do thu nhập phát sinh từ hợp đồng khoán việc được xác định là khoản thu nhập có tính chất tiền lương và tiền công.
Cụ thể, theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN của người lao động bao gồm:
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: … c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác. |
Ngoài ra, căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định về việc khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác như sau:
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. |
Như vậy, người lao động ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 VND/lần trở lên thì phải khấu trừ 10% trên tổng thù lao để nộp thuế TNCN. Trong trường hợp mức thu nhập từ hợp đồng khoán việc dưới 2.000.000 VND/lần chi trả thì cá nhân không phải nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập này.
Kỳ hạn trả lương khoán là bao lâu?
Khoản 3 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương khoán như sau:
"Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng." |
Như vậy, kỳ hạn trả lương khoán sẽ được người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng thuê khoán. Thường thì thời gian trả lương sẽ rơi vào 1 lần/ 1 tháng hoặc 1 lần/ 15 ngày.
Cách giải quyết khi doanh nghiệp không trả lương khoán đúng thời hạn?
Theo quy định tại Khoản 4, Điều 97, Bộ Luật Lao động 2019 người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương đúng thời hạn.
Trường hợp doanh nghiệp không thể trả lương đúng thời hạn do lý do bất khả kháng, đã tìm mọi biện pháp nhưng không khắc phục được thì có thể trả lương khoán chậm trễ không quá 30 ngày. Doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động về việc chậm lương.
Trường hợp doanh nghiệp chậm trả lương từ 15 ngày trở lên mà không có lý do chính đáng thì sẽ phải đền bù cho người lao động. Số tiền đền bù ít nhất phải tương đương với số tiền lãi tính trên số tiền bị chậm trễ. Lãi suất dùng để tính đền bù là lãi suất của khoản tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng tại ngân hàng mà người lao động mở tài khoản.
Có những hợp đồng giao khoán nào?
Hợp đồng giao khoán là văn bản thỏa thuận giữa bên thuê lao động và người lao động. Trong đó, người lao động cam kết hoàn thành công việc theo yêu cầu của bên giao khoán. Sau khi công việc hoàn thành, kết quả sẽ được bàn giao lại cho bên sử dụng lao động. Bên giao khoán sau khi nhận kết quả có trách nhiệm nghiệm thu và thanh toán cho người lao động theo như thỏa thuận ban đầu.
Hợp đồng giao khoán được chia ra làm hai loại cơ bản, đó là:
- Hợp đồng giao khoán toàn bộ: Bên giao khoán chuyển toàn bộ chi phí cho người lao động. Chi phí này bao gồm chi phí vật chất, nhân công và tiền lãi theo thỏa thuận.
- Hợp đồng giao khoán từng phần: Bên nhận khoán tự chịu trách nhiệm về công cụ lao động. Trong khi đó, bên giao khoán thanh toán tiền khấu hao công cụ lao động và tiền công lao động.

Người lao động cần trang bị cho mình những kiến thức xung quanh lương khoán như lương khoán là gì, cách tính lương khoán, v.vv.. Điều này sẽ giúp người lao động biết cách bảo vệ quyền lợi của mình khi tham gia thị trường lao đồng.
Nếu bạn đang có nhu cầu tìm công việc thuê khoán thì hãy truy cập vào TopCV. Mỗi ngày, TopCV cập nhật hơn 1000 đầu việc khác nhau, thuộc đa dạng ngành nghề tại khắp các tỉnh thành Việt Nam. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy công việc phù hợp với nhu cầu của bản thân một cách dễ dàng và nhanh chóng. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng công cụ tính lương Gross Net trên TopCV để nắm rõ mức lương thực nhận.
