Bảo hiểm xã hội là chính sách an sinh xã hội giúp người lao động nhận được nhiều quyền lợi như bảo hiểm thất nghiệp, thai sản, lương hưu, v.vv.. Vậy bảo hiểm xã hội là gì? Hãy cùng TopCV tìm hiểu chi tiết về các quyền lợi, mức đóng và cách tra cứu bảo hiểm xã hội ngay dưới đây nhé!
Bảo hiểm xã hội là gì?
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội (Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014). Nghĩa là, bảo hiểm xã hội là chính sách an sinh xã hội do Nhà nước tổ chức và được đảm bảo thực hiện bởi Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động trước một số rủi ro bất chợt.
Như vậy, với việc mỗi tháng người lao động tham gia bảo hiểm xã hội với mức đóng theo quy định của Pháp luật thì:
- Khi người lao động ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp, gặp tai nạn nghề nghiệp, v.vv.. thì sẽ có một khoản tiền trợ cấp hỗ trợ tài chính.
- Khi người lao động thất nghiệp thì người lao động sẽ nhận được một khoản hỗ trợ nhất định giúp đảm bảo cuộc sống trong thời gian chưa tìm kiếm được việc làm mới.
- Khi bạn về hưu thì sẽ có khoản tiền trợ cấp để chăm lo cho đời sống và được cấp thẻ BHYT để chăm lo sức khỏe, hạn chế phụ thuộc vào con cái.
Tóm lại, tham gia bảo hiểm chính là chính sách an ninh xã hội giúp người dân giảm thiểu rủi ro và ổn định cuộc sống.

Phân loại bảo hiểm xã hội
Căn cứ Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, có hai hình thức tham gia bảo hiểm xã hội, bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc, người sử dụng lao động sẽ chi trả một phần và người lao động sẽ chi trả phần còn lại theo quy định của pháp luật.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất. Công dân từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì đều có thể tham gia BHXH tự nguyện.
Tóm lại, nếu thuộc các đối tượng mà pháp luật quy định tại Khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải tham gia BHXH bắt buộc. Còn đối với BHXH tự nguyện thì người lao động có thể chọn tham gia hoặc không tham gia.
Chi tiết các chế độ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam
Theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, các chế độ của bảo hiểm xã hội tại Việt Nam bao gồm:
- Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ có các chế độ sau: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử Tuất.
- Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ có các chế độ sau: Hưu trí; Tử tuất.
Người tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng các quyền lợi từ chế độ bảo hiểm xã hội thông qua các khoản tiền trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần. Nếu người lao động không muốn tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì có thể bảo lưu quá trình đóng bảo hiểm trước đó hoặc rút bảo hiểm xã hội 1 lần với mức hưởng được tính theo mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bạn.
>>> Xem thêm: Làm chưa đủ 12 tháng có được hưởng BHXH không? Giải đáp chi tiết
Bạn chưa biết mình sẽ nhận được bao nhiêu tiền khi rút bảo hiểm xã hội 1 lần? Hãy sử dụng công cụ tính BHXH 1 lần miễn phí của TopCV ngay. Công cụ giúp bạn tính BHXH 1 lần nhanh chóng, chính xác dựa vào thời gian và mức đóng bảo hiểm của bạn. Click để sử dụng ngay!
|
Chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử tuất. Cụ thể:
- Chế độ ốm đau: Người lao động tham gia BHXH bắt buộc bị ốm đau, tai nạn thì sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau và nghỉ việc theo thời gian điều trị và mức đóng BHXH. Ốm đau, tai nạn ở đây không bao gồm tai nạn lao động hoặc ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy.
- Chế độ thai sản: Người lao động được hưởng chế độ thai sản, nghỉ thai sản và trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con cũng được nghỉ làm để chăm sóc vợ và con nhỏ.
- Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Người lao động bị tai nạn lao động hoặc suy giảm khả năng lao động từ 5% trở nên do bị tai nạn lao động thì sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Theo đó, người lao động sẽ nhận được trợ cấp theo mức độ tổn thương, suy giảm sức khỏe và được miễn phí khám chữa bệnh, cấp cứu, phục hồi chức năng.
- Chế độ hưu trí: Người lao động được hưởng chế độ hưu trí khi đóng đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và đủ tuổi nghỉ hưu (Tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường năm 2024 là đủ 61 tuổi (đối với nam) và đủ 56 tuổi 4 tháng (đối với nữ)).
- Chế độ tử tuất: Người thừa kế, thân nhân của người lao động sẽ được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của pháp luật. Bao gồm trợ cấp mai táng, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp tuất một lần.

Chế độ của bảo hiểm xã hội tự nguyện
Với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng hai chế độ là chế độ hưu trí và chế độ tử tuất. Cụ thể:
- Chế độ hưu trí: Người lao động tham gia BHXH tự nguyện sẽ được nhận trợ cấp hưu trí (khi đóng đủ 20 năm và thuộc độ tuổi nghỉ hưu) hoặc có thể rút bảo hiểm xã hội một lần.
- Chế độ tử tuất: Là quyền lợi trả cho người thừa kế hoặc thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ qua đời bao gồm trợ cấp mai táng, tuất một lần). Để hưởng chế độ tử tuất, người tham gia BHXH tự nguyện phải có thời gian đóng BHXH từ đủ 60 tháng trở lên.
Làm sao để được hưởng các chế độ BHXH?
Để được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội thì người tham gia cần thực hiện các bước dưới đây:
- Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc bảo hiểm xã hội tự nguyện và thực hiện đóng tiền BHXH đầy đủ, đúng hạn theo mức đóng và thời gian theo quy định của pháp luật.
- Người lao động tham gia quản lý, cập nhật sổ bảo hiểm xã hội và báo kịp thời với cơ quan BHXH khi có thay đổi thông tin cá nhân hoặc tình trạng lao động.
- Khi gặp các biến cố hoặc rủi ro làm giảm/mất thu nhập từ lao động, người tham gia BHXH cần làm hồ sơ và nộp cho cơ quan BHXH để xét duyệt và hưởng các chế độ của bảo hiểm xã hội tương ứng.
Mức đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tỷ lệ phần trăm tiền lương hàng tháng mà người sử dụng lao động và người lao động phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội (bao gồm các quỹ thành phần như ốm đau, thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất). Các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và một số đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
Người lao động là công dân Việt Nam:
Căn cứ Điều 85, 86 Luật bảo hiểm xã hội 2014 và Quyết định 595/QĐ-BHXH thì năm 2024 tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với công dân Việt Nam là 32%, trong đó người sử dụng lao động đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5%. Riêng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gửi văn bản đề nghị được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn và có quyết định chấp thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì sẽ được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN ở mức thấp hơn là 0,3%.
Bảng tỷ lệ mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2024 như sau:

Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
Tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam là là 30%, trong đó người sử dụng lao động đóng 201,5% và người lao động đóng 0,5%. Theo Nghị định số 143/2018 thì mức đóng bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định cụ thể như sau:

Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Căn cứ theo Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 10, Điều 14 Nghị định 134/2015/NĐ-CP, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện năm 2024 được xác định như sau:
Mức đóng BHXH tự nguyện = 22% x Mức thu nhập tháng đóng BHXH - Mức nhà nước hỗ trợ đóng |
Trong đó:
(1) Mức thu nhập tháng đóng BHXH sẽ do người lao động tự nguyện lựa chọn nhưng phải đảm bảo:
- Mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo. Mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 1,5 triệu đồng/người/tháng và khu vực thành thị là 2.000.000 đồng/người/tháng (Theo Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP).
- Mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện cao nhất = 20 x Mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở năm 2024 là 2,34 triệu đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Như vậy, mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện cao nhất 2024 là 46.800.000 VNĐ/tháng.
(2) Mức nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn trong thời gian tối đa 10 năm:
Đối tượng | % Hỗ trợ | Số tiền hỗ trợ năm 2024 (đồng) |
Hộ nghèo | 30% | 1.500.000 x 22% x 30% = 99.000 VNĐ |
Hộ cận nghèo | 25% | 1.500.000 x 22% x 25% = 82.500 VNĐ |
Khác | 10% | 1.500.000 x 22% x 10% = 33.000 VNĐ |
=>> Như vậy, mức đóng BHXH tự nguyện 2024 như sau:
- Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất được tính bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 22% x 1.500.000 = 330.000 đồng/tháng.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cao nhất được tính theo bằng 20 lần mức lương cơ sở là 22% x 20 x 2.340.000 = 10.296.000 đồng/tháng.
Sau khi được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng thì mức đóng BHXH tự nguyện 2024 áp đối với từng đối tượng như sau:
Người tham gia | Mức đóng thấp nhất | Mức đóng cao nhất | ||
Mức đóng thấp nhất hằng tháng Nhà nước chưa hỗ trợ | Mức đóng thấp nhất hằng tháng khi Nhà nước hỗ trợ | Mức đóng cao nhất hằng tháng Nhà nước chưa hỗ trợ | Mức đóng cao nhất hằng tháng khi Nhà nước hỗ trợ | |
| Người thuộc hộ nghèo | 330.000 VNĐ | 231.000 VNĐ | 10.296.000 VNĐ | 10.197.000 VNĐ |
| Người thuộc hộ cận nghèo | 330.000 VNĐ | 247.500 VNĐ | 10.296.000 VNĐ | 10.213.500 VNĐ |
| Các đối tượng khác | 330.000 VNĐ | 297.000 VNĐ | 10.263.000 VNĐ | 10.263.000 VNĐ |
>>> Xem thêm: Lương cơ sở là gì? Mức lương cơ sở đang áp dụng hiện nay
Cách tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2024
Công thức tính lương đóng BHXH hiện nay của người lao động được xác định bằng tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc nhân với tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc, cụ thể:
Mức tiền đóng BHXH bắt buộc hàng tháng = Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc x Tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc |
Trong đó:
(1) Mức tiền lương tháng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Là mức lương, phụ cấp lương (được công ty tính đóng BHXH) và các khoản bổ sung khác theo quy định pháp luật. Theo đó, căn cứ theo Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:
- Tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
- Tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động (Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.)
- Mức lương tháng cao nhất để tính mức đóng BHXH bắt buộc không quá 20 lần mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở năm 2024 là 2,34 triệu đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Do đó, tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối đa từ ngày 1/7/2024 là 46.800.000 đồng/tháng.
Lưu ý: Căn cứ quy định tại điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì mức tiền lương tháng để tính mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng (Theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP).
Như vậy, mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc áp dụng từ ngày 1/7/2024 đến 31/12/24 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
Theo bảng trên, có thể thấy mức lương hàng tháng đóng BHXH bắt buộc của người lao động không được thấp hơn 4.960.000 đồng (đối với vùng I), 4.410.000 đồng đối với vùng II, 3.860.000 đồng đối với vùng III và 3.450.000 đồng đối với vùng IV.
(2) Tỷ lệ % đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Người sử dụng lao động đóng 21.5% (Bao gồm 14% hưu trí, tử tuất; 3% ốm đau, thai sản; 1% bảo hiểm thất nghiệp; 3% bảo hiểm y tế, 0.5% tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) và người lao động Việt Nam đóng 10.5% (Trong đó 8% hưu trí, tử tuất; 1% bảo hiểm thất nghiệp; 1.5% bảo hiểm y tế).
Ví dụ 1: Nếu bạn có tổng thu nhập là 15 triệu VNĐ/tháng, trong đó, mức lương mà công ty quy định đóng BHXH cho bạn là mức lương tối thiểu vùng I. Như vậy:
Ví dụ 2: Nếu bạn có tổng thu nhập là 25.500.000 VNĐ/tháng, đóng bảo hiểm full lương. Như vậy:
|
>>> Xem thêm: Lương tối thiểu vùng là gì? Đối tượng được áp dụng mức lương này là ai?
Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội
Các quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội được quy định cụ thể tại Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:
Điều 18. Quyền của người lao động 1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội. 3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau: a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; c) Thông qua người sử dụng lao động. 4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: a) Đang hưởng lương hưu; b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành. 5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội. 6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. 7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. 8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. |

Các phương thức đóng bảo hiểm xã hội
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể như sau:
1. Đóng hằng tháng
Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
2. Đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần
Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 03 tháng, 06 tháng một lần. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.
3. Đóng theo địa bàn
- Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của BHXH tỉnh.
- Chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn nào thì đóng BHXH tại địa bàn đó.
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Điều 9 Quyết định 595/QĐ-BHXH. Theo đó, người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
- Đóng hằng tháng.
- Đóng 03 tháng một lần.
- Đóng 06 tháng một lần.
- Đóng 12 tháng một lần.
- Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần.
- Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.
Ví dụ: Bà A tính đến tháng 3/2023 đủ 55 tuổi và có 15 năm 9 tháng đóng BHXH. Bà A có nguyện vọng tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện để đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng và lựa chọn phương thức đóng hằng tháng. Đến tháng 4/2023 bà A 55 tuổi 1 tháng và có 15 năm 10 tháng đóng BHXH. Tháng 5/2023 bà A lựa chọn phương thức đóng một lần cho 4 năm 2 tháng còn thiếu và đóng ngay trong tháng này. Như vậy, tính đến hết tháng 5/2023, bà A 55 tuổi 2 tháng và có 20 năm đóng BHXH, đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. Thời điểm tính hưởng lương hưu của bà A kể từ tháng 6/2023. |

Cách tra cứu thông tin khi tham gia bảo hiểm xã hội
Tra cứu bảo hiểm xã hội sẽ giúp người lao động kiểm tra được các thông tin về mã số BHXH, mức đóng, quá trình đóng và các chế độ mà cá nhân đã, đang hưởng. Dưới đây là chi tiết các cách tra cứu thông tin tham gia BHXH để bạn tham khảo:
Tra cứu BHXH qua cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam
Để thực hiện các bước tra cứu bảo hiểm xã hội, bạn sẽ thực hiện các bước sau:
Bước 1: Truy cập vào https://baohiemxahoi.gov.vn/Pages/default.aspx (Website chính thức của BHXH Việt Nam) và chọn “Tra cứu trực tuyến”.
Bước 2: Tại thanh công cụ ở góc phải của website, nhấn chọn vào mục tra cứu thông tin BHXH tương ứng mà mình cần tra cứu.
Bước 3: Nhập các dữ liệu cần thiết theo điều hướng từ hệ thống.
Bước 4: Nhận kết quả tra cứu.

Tra cứu bảo hiểm xã hội trên ứng dụng VssID
Để tra cứu bảo hiểm xã hội online trên VssID thì bạn cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VssID với tên tài khoản là mã BHXH và mật khẩu.
Bước 2: Tại giao diện của ứng dụng, bạn có thể kiểm tra các thông tin cơ bản về quá trình đóng BHXH, thông tin hưởng BHXH tại mục “Quản lý cá nhân”. Hoặc bạn có thể tra cứu các thông tin BHXH khác tại mục “Tra cứu” và nhập dữ liệu tương ứng.
Bước 3: Nhận kết quả tra cứu với từng mục tra cứu.

Tra cứu bảo hiểm xã hội qua Zalo
Bên cạnh ứng dụng VssID thì bạn cũng có thể tra cứu thông tin bảo hiểm xã hội dễ dàng, nhanh chóng qua Zalo. Để tra cứu, các bạn có thể thực hiện theo các bước dưới đây:
Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản zalo cá nhân. Tại phần “Tìm kiếm”, search theo cú pháp “Bảo hiểm xã hội + Tên Thành phố, Quận, Huyện” hoặc “Bảo hiểm xã hội Việt Nam”.
Bước 2: Ở góc trái màn hình, chọn “Dịch vụ tiện ích” và chọn chức năng tra cứu thông tin bảo hiểm xã hội tương ứng.
Ví dụ để tra cứu mã số BHXH thì bạn sẽ chọn “Dịch vụ tiện ích” => Chọn “Tra cứu mã số BHXH” => Điền đầy đủ các trường thông tin => Xác nhận mã Captcha và nhận kết quả.

Tra cứu BHXH trên sổ bảo hiểm xã hội
Hiện nay, theo quy định tại khoản 2, Điều 18, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động có quyền “Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội”. Do đó, bạn có thể kiểm tra thông tin BHXH trực tiếp trên sổ BHXH của mình như mã bảo hiểm xã hội, quá trình đóng BHXH, mức đóng bảo hiểm xã hội, cơ quan BHXH tham gia, v.vv..
Tuy nhiên, hạn chế của cách tra cứu này là không thể hiện được quá trình đóng BHXH hiện tại mà chỉ cập nhật đến thời điểm chốt số gần nhất của người lao động.
Tra cứu BHXH qua số tổng đài BHXH Việt Nam
Ngoài ra, bạn có thể tra cứu BHXH bằng cách gọi điện trực tiếp đến số tổng đài tư vấn Bảo hiểm xã hội Việt Nam là 1900 9068. Khi tra cứu thông tin BHXH qua số tổng đài thì bạn cần đảm bảo có thông tin về thẻ căn cước công dân, mã định danh, số điện thoại chính chủ, mã số BHXH, v.vv.. để tư vấn viên xác minh và kiểm tra.
Lưu ý: Theo Công văn 337/CNTT-PM, Trung tâm Công nghệ thông tin của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã dừng triển khai tin nhắn tra cứu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đến đầu số 8079 từ ngày 3/2/2023.
Các câu hỏi liên quan đến BHXH
Đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được rút BHXH 1 lần?
Theo Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP người lao động tham gia BHXH bắt buộc được rút bảo hiểm xã hội 1 lần khi thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm và đã nghỉ việc 1 năm kể từ thời điểm chấm dứt đóng BHXH.
>>> Xem thêm: Rút BHXH 1 lần rồi có đóng lại được không? Giải đáp chi tiết
Bảo hiểm xã hội là bảo hiểm y tế phải không?
Trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động sẽ được đóng bảo hiểm y tế nên khiến nhiều người lầm tưởng rằng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là một. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn sai. Hãy cùng Tikop phân biệt cụ thể về chế độ BHXH và bảo hiểm y tế ngay dưới đây:
Bảo hiểm xã hội | Bảo hiểm y tế | |
| Khái niệm | Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội (Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014). | Là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật bảo hiểm y tế. Người tham gia bảo hiểm y tế sẽ được cấp 1 thẻ bảo hiểm y tế và mã số thẻ bảo hiểm y tế định danh duy nhất. |
| Nguyên tắc áp dụng | Người tham gia BHXH bắt buộc sẽ được đóng BHYT được trích nộp từ tiền lương đóng BHXH do người sử dụng lao động và người lao động đã đóng. | Áp dụng khi người tham gia thực hiện khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế theo quy định. |
| Phương thức thanh toán | Người lao động sẽ nhận được tiền trợ cấp khi làm hồ sơ hưởng chế độ gửi cơ quan BHXH. Mức hưởng trợ cấp BHXH sẽ căn cứ vào quá trình đóng và mức đóng của người lao động đã tham gia trước đó. | Thực hiện chi trả toàn bộ hoặc giảm trừ tiền viện phí, tiền thuốc khi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế theo quy định. |
Bảo hiểm xã hội năm 2024 có gì thay đổi?
Chính sách bảo hiểm xã hội năm 2024 có những thay đổi quan trọng sau:
- Tăng tuổi nghỉ hưu của người lao động: Tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường năm 2024 là đủ 61 tuổi (đối với nam) và đủ 56 tuổi 4 tháng (đối với nữ) (Căn cứ theo Điều 169 và Điều 219 Bộ luật Lao động 2019).
- Thay đổi điều kiện hưởng lương hưu năm 2024 (Theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019).
- Từ ngày 1/7/2024 mức lương cơ sở tăng từ 1.800.000 đồng/tháng lên 2.340.000 đồng/tháng (Theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP). Vì thế, lương hưu và trợ cấp BHXH cũng tăng.
- Thay đổi hệ số trượt giá BHXH năm 2024 (Theo Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH).
- Luật bảo hiểm xã hội 2024 đã được Quốc hội thông qua sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 và thay thế Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
Nghỉ ngang có được chốt sổ bảo hiểm xã hội không?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động như sau:
- Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động.
- Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
Như vậy, ngay cả trong trường hợp người lao động nghỉ ngang thì người lao động vẫn phải có trách nhiệm trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định.
Trên đây là một số thông tin về quyền lợi, chế độ và cách tra cứu bảo hiểm xã hội để bạn tham khảo. Hy vọng với những thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu hơn về loại bảo hiểm này.
Nguồn ảnh: Sưu tầm.
