0
Lưu tin thành công!
Danh sách việc làm đã lưu
Danh sách Lời mời cơ hội nghề nghiệp
Click để Xem chi tiết
Góp ý
Góp ý cho TopCV
customer Trung tâm hỗ trợ ứng viên
Trung tâm hỗ trợ dịch vụ
Ms. Hương Nguyễn
TopCV thường phản hồi trong vòng 24h
Hỗ trợ
Trung tâm hỗ trợ ứng viên
Liên hệ
Tổng đài hỗ trợ
1900 068 889 | Nhánh 2 (Giờ hành chính)
Email hỗ trợ
Chat Zalo để được hỗ trợ
Hỗ trợ nhanh qua Zalo
Gửi yêu cầu hỗ trợ
Họ tên *
Email *
Số điện thoại *
Vấn đề cần hỗ trợ *
Gói dịch vụ *
Mô tả vấn đề cần hỗ trợ *
Gửi yêu cầu thành công

TopCV sẽ gửi phản hồi qua email bạn đã nhập trong vòng tối đa 24h.

Liên hệ hotline nếu sau 24h bạn chưa nhận được phản hồi qua email:
1900 068 889 | Nhánh 2 (Giờ hành chính)

Hoặc email trực tiếp cho TopCV tại địa chỉ: hotro@topcv.vn

Xin cảm ơn!

Khám phá cơ hội phù hợp

Khám phá cơ hội phù hợp

Trả lời nhanh 4 câu hỏi (chỉ mất 1 phút) để hệ thống đề xuất công việc đáp ứng đúng nhu cầu của bạn.

Câu hỏi 1

Mục tiêu thu nhập trong công việc sắp tới của bạn là gì?

Câu hỏi 2

Bạn e ngại điều gì nhất nếu bắt đầu một công việc trong lĩnh vực Sales?

Câu hỏi 3

Môi trường làm việc lý tưởng có thể kích hoạt tối đa năng suất của bạn là:

Câu hỏi 4

Bạn nghĩ sao nếu có cơ hội việc làm tại một Công ty Tài chính lớn thuộc Top đầu Việt Nam, được hỗ trợ về hệ thống nền tảng và nguồn khách hàng?

Hoàn tất đánh giá

Cảm ơn bạn đã dành thời gian hoàn thành bài đánh giá.
Dựa trên thông tin hiện có, TopCV đã gợi ý một số cơ hội để bạn tiếp tục khám phá.

Mục lục
Trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thôi việc là gì?
Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp
Đối tượng chi trả
Điều kiện hưởng trợ cấp
Thời gian nhận tiền trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp
Tiền lương tính trợ cấp
Mức hưởng tiền trợ cấp
Giới hạn hưởng trợ cấp
Nhận trợ cấp thất nghiệp có được nhận thêm trợ cấp thôi việc không?

Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp chi tiết

Chế độ lương thưởng Thứ Ba, 20/08/2024, 13:24
Mục lục

Trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp là khoản trợ cấp giúp người lao động giảm bớt gánh nặng tài chính sau khi kết thúc hợp đồng lao động. Mặc dù cả hai đều nhằm mục đích hỗ trợ tài chính cho người lao động trong giai đoạn tìm kiếm công việc mới nhưng vẫn có sự khác nhau cơ bản mà bạn cần hiểu rõ. Trong bài viết này, TopCV sẽ giúp bạn phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp một cách chi tiếp để bạn có thể tận dụng tối đa quyền lợi của mình khi cần thiết.

Trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền mà người lao động nhận được từ cơ quản Bảo hiểm xã hội khi chấm dứt hợp đồng mà chưa có công việc mới. Mục đích của trợ cấp thất nghiệp là giúp người lao động giảm bớt khó khăn về kinh tế trong thời gian thất nghiệp, hỗ trợ họ trong việc tìm kiếm công việc mới, tham gia các khóa đào tạo nghề để nâng cao kỹ năng.

Trợ cấp thôi việc là khoản tiền hỗ trợ tài chính mà người lao động nhận được từ đơn vị/người sử dụng lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động do với số lý do như hết hạn hợp đồng, hoàn thành công việc, thỏa thuận chấm dứt, người lao động bị kết án tù, người lao động chết, người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động, v.vv..

Thực tế, công thức tính mức tiền hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp có phần phức tạp, dễ dẫn đến sai sót. Để nắm được công thức tính BHTN chuẩn theo quy định và chính xác số tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp, hãy sử dụng công cụ tính BHTN trên TopCV ngay:

Tính Bảo hiểm thất nghiệp

>>> Xem thêm: Làm sao để nhận bảo hiểm thất nghiệp? Quy trình mới năm 2024

Trơ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền người lao động nhận được sau khi kết thúc hợp đồng lao động.
Trơ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền người lao động nhận được sau khi kết thúc hợp đồng lao động.

Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

Trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thôi việc là hai khoản tiền mà người lao động có thể nhận được khi nghỉ việc. Mặc dù đều là khoản tiền trợ cấp nhằm hỗ trợ tài chính cho người lao động khi không có việc làm, vì thế người lao động cần nắm rõ những điểm khác nhau giữa tiền trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thôi việc để có thể đảm bảo quyền lợi của bản thân trong giai đoạn chuyển tiếp công việc.

Đối tượng chi trả

Đối tượng chi trả của hai chế độ trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thôi việc như sau:

  • Trợ cấp thôi việc:Theo điều 46 Bộ Luật lao động 2019 quy định, đối tượng chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động là người sử dụng lao động.
  • Trợ cấp thất nghiệp: Theo Điều 46 Luật Việc làm 2013, tổ chức Bảo hiểm xã hội là người chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

Điều kiện hưởng trợ cấp

1) Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ theo Điều 49, Luật Việc làm 2013 điều kiện để người lao động hưởng BHTN được quy định cụ thể như sau:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

2) Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Căn cứ các Điều 46 Bộ Luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên trong các trường hợp sau:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ Luật lao động.
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của  Bộ Luật lao động.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ Luật lao động;

>>>Xem thêm: Cập nhật 4 điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

Thời gian nhận tiền trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

Để nhận được khoản trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp, bạn cần hoàn thiện thủ tục theo quy định của Pháp luật. Thời gian nhận tiền sẽ căn cứ vào thời gian nộp hồ sơ và giải quyết hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể như sau: 

  • Trợ cấp thôi việc: Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp người lao động đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Việc trả trợ cấp thôi việc cho người lao động có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
  • Trợ cấp thất nghiệp: Căn cứ vào Khoản 1 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Tiền lương tính trợ cấp

  • Trợ cấp thôi việc: Căn cứ vào khoản 3 Điều 46 Luật lao động 2019, tiền lương tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 6 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. 
  • Trợ cấp thất nghiệp: Căn cứ vào Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, tiền lương tính trợ cấp thất nghiệp là tiền lương bình quân đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
Người lao động cần phân biệt rõ tiền trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thôi việc để có thể đảm bảo quyền lợi của bản thân

>>> Xem thêm: Bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào? 4 lưu ý khi đóng BHTN

Mức hưởng tiền trợ cấp

  • Theo Điều 46 Luật lao động 2019, số tiền người lao động được hưởng trợ cấp mất việc sẽ được tính như sau: 

Số tiền được hưởng = 0.5 * số năm tính hưởng trợ cấp * tiền lương bình quân của 6 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi nghỉ việc

  • Theo Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, số tiền người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như sau:

Số tiền được hưởng = 60% * bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

>>>Xem thêm: Hướng dẫn cách tính trợ cấp thất nghiệp chuẩn, dễ thực hiện

Giới hạn hưởng trợ cấp

Mức hưởng trợ cấp thôi việc sẽ không có giới hạn. Tuy nhiên, đối với trợ cấp thất nghiệp mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng hoặc 5 lần mức lương cơ sở.

Nhận trợ cấp thất nghiệp có được nhận thêm trợ cấp thôi việc không?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 46 Luật lao động 2019, trợ cấp thôi việc được tính như sau: 

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc



 

=

Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động



 

-

Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Đồng thời, căn cứ vào Điều 49 Luật việc làm 2013, một trong những điều kiện để hưởng Bảo hiểm thất nghiệp là người lao động tham gia đóng Bảo hiểm thất nghiệp. 

Về nguyên tắc, thời gian người lao động tham gia Bảo hiểm thất nghiệp sẽ không được tính để hưởng trợ cấp thôi việc. Trong đó, việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp là yêu cầu bắt buộc đối với cả người lao động và người sử dụng lao động khi ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, được áp dụng từ ngày 01/01/2009.

Tuy nhiên, trong quá trình người lao động làm việc tại doanh nghiệp cũng có sẽ những khoảng thời gian người lao động không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể, theo Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2022/NĐ-CP và Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 những khoảng thời gian không phải đóng Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: 

1) Thời gian thử việc;

2) Thời gian người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng. 

3) Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.  

4) Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.   

Như vậy, người lao động khi nghỉ việc vẫn có thể được nhận cả trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp nếu thỏa mãn các điều kiện trên.

Trên đây là toàn bộ thông tin về cách phân biệt chế độ hưởng trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thôi việc mà TopCV muốn chia sẻ đến bạn. 

Nếu đang trong giai đoạn giai đoạn hưởng trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và mong muốn tìm kiếm việc làm mới phù hợp, hãy truy cập vào TopCV.vn. Với hàng nghìn tin tuyển dụng hàng đầu được cập nhập thường xuyên, tại đây bạn có thể tìm kiếm được công việc tốt với mức lương hấp dẫn. Tìm việc làm ngay nhé! 

Thẻ: Cẩm nang việc làm

Bản quyền nội dung thuộc về TopCV.vn, được bảo vệ bởi Luật bảo vệ bản quyền tác giả DMCA.

Vui lòng không trích dẫn nội dung trang web khi chưa được sự cho phép của TopCV.

Mau cv dep, mau cv tieng anh, mau cv tieng viet, mau cv an tuong

Bài viết liên quan

Bộ câu hỏi phỏng vấn Chỉ huy trưởng công trình kèm gợi ý trả lời Bộ câu hỏi phỏng vấn Chỉ huy trưởng công trình kèm gợi ý trả lời
Kinh nghiệm tìm việc hiệu quả tại TP.HCM Kinh nghiệm tìm việc hiệu quả tại TP.HCM
Tổng quan về cơ hội việc làm tại Hải Phòng Tổng quan về cơ hội việc làm tại Hải Phòng
Khám phá TOP ngành nghề và việc làm tiềm năng tại TP.HCM trong tương lai Khám phá TOP ngành nghề và việc làm tiềm năng tại TP.HCM trong tương lai
Mô tả công việc Nhân viên kinh doanh - Nhiệm vụ, KPI và Yêu cầu công việc Mô tả công việc Nhân viên kinh doanh - Nhiệm vụ, KPI và Yêu cầu công việc
Tổng quan: Giới thiệu về cơ hội việc làm tại Thành phố Hồ Chí Minh Tổng quan: Giới thiệu về cơ hội việc làm tại Thành phố Hồ Chí Minh
Mức lương của Nhân viên kinh doanh là bao nhiêu? Mức lương của Nhân viên kinh doanh là bao nhiêu?
Chuyên viên quan hệ khách hàng cần những kỹ năng gì? Chuyên viên quan hệ khách hàng cần những kỹ năng gì?
Khám phá TOP việc làm xây dựng Quảng Ngãi Khám phá TOP việc làm xây dựng Quảng Ngãi
Khám phá cơ hội việc làm thời vụ Hà Nội HOT nhất hiện nay Khám phá cơ hội việc làm thời vụ Hà Nội HOT nhất hiện nay
Khám phá TOP việc làm tại Đồng Nai hiện nay Khám phá TOP việc làm tại Đồng Nai hiện nay
Quản lý tòa nhà là gì? Mô tả công việc của Quản lý tòa nhà chi tiết Quản lý tòa nhà là gì? Mô tả công việc của Quản lý tòa nhà chi tiết
Kinh nghiệm thuê nhà trọ khu công nghiệp từ A - Z Kinh nghiệm thuê nhà trọ khu công nghiệp từ A - Z
Có nên đi làm khu công nghiệp? Ưu nhược điểm bạn cần cân nhắc Có nên đi làm khu công nghiệp? Ưu nhược điểm bạn cần cân nhắc
Chuyên viên thẩm định giá là gì? Mô tả công việc của Chuyên viên thẩm định giá Chuyên viên thẩm định giá là gì? Mô tả công việc của Chuyên viên thẩm định giá