Chế độ thai sản là một quyền lợi quan trọng dành cho người lao động khi tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, đảm bảo hỗ trợ trong giai đoạn mang thai và sinh con. Vậy cụ thể, chế độ thai sản bao gồm những quyền lợi gì? Các quy định mới nhất về quyền lợi này như thế nào? Hãy cùng TopCV tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để nắm bắt đầy đủ thông tin và đảm bảo quyền lợi của mìnhnhé.
Chế độ thai sản là gì?
Chế độ thai sản là một quyền lợi quan trọng dành cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm cả nam và nữ, trong suốt quá trình từ khi mang thai đến chăm sóc con nhỏ. Chế độ này sẽ giúp bảo vệ sức khỏe và ổn định thu nhập cho lao động nữ trong các giai đoạn thai sản, hỗ trợ lao động nam khi vợ sinh con, giúp cả gia đình có thêm sự an tâm và vững vàng trong cuộc sống.

Cùng tìm hiểu những quy định mới nhất về chế độ thai sản trong năm 2024, giúp bạn cập nhật kịp thời và đảm bảo quyền lợi của mình một cách đầy đủ nhất.
Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản 2024
Để được hưởng chế độ thai sản, người lao động cần đáp ứng những điều kiện gì trong năm 2024? Hãy khám phá chi tiết trong phần này.
Đối tượng nào sẽ được hưởng chế độ thai sản
Đối tượng được hưởng chế độ thai sản bao gồm các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Cụ thể sẽ bao gồm những trường hợp được hưởng thai sản chi tiết theo điều luật này bao gồm như sau:
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. |
>>> Tìm hiểu thêm: Các loại bảo hiểm khi đi làm phải đóng mà người lao động cần biết
Thời gian đóng BHXH để được hưởng chế độ thai sản là bao nhiêu?
Thời gian đóng BHXH để được hưởng chế độ thai sản sẽ quy định chi tiết tại Khoản 2, Khoản 3 của Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể như sau:
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản … 2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. 3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. |

Quy định về thời gian hưởng chế độ thai sản là bao nhiêu?
Thời gian hưởng chế độ thai sản sẽ tùy thuộc vào từng giai đoạn gồm khám thai, hưởng khi sẩy, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai do bệnh lý, hưởng khi sinh con, v.v.. Cụ thể thời gian hưởng chế độ thai sản từng giai đoạn như sau:
Quy định về thời gian hưởng chế độ khám thai
Khi đang mang thai, người lao động được hưởng chế độ thai sản khi khám thai theo quy định tại Điều 32 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Điều luật này quy định về thời gian được hưởng chế độ khám thai như sau:
Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai 1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. |
>>> Tìm hiểu thêm: Cách tra cứu bảo hiểm xã hội chính xác - cập nhật mới 2024
Thời gian hưởng khi sẩy, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai do bệnh lý
Đối với các trường hợp khác như sẩy, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai do bệnh lý, quy định về thời gian hưởng chế độ thai sản được nêu rõ tại Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể như sau:
Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý 1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau: a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. |
>>> Tìm hiểu thêm: Mức đóng bảo hiểm tự nguyện mới nhất hiện nay là bao nhiêu?
Thời gian hưởng khi sinh con
Thời gian hưởng chế độ thai sản sau sinh con sẽ có sự khác biệt giữa lao động nam và lao động nữ, được quy định cụ thể tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, chi tiết như sau:
Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con 1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. 2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. |
Ngoài ra, thời gian hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau sinh con mà con bị chết khi dưới 02 tháng tuổi và khi trên 02 tháng tuổi đã được quy định rõ tại Khoản 3 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể:
Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con … Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. |

Quy định về thời gian hưởng khi nhận con nuôi
Nếu bạn nhận con nuôi, bạn vẫn được hưởng thời gian chế độ thai sản theo quy định tại Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể thời gian được hưởng khi nhận con nuôi như sau:
Điều 36. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ. |
Thời gian hưởng khi thực hiện tránh thai
Khi bạn đang thực hiện các biện pháp tránh thai, bạn có thể được hưởng thời gian chế độ thai sản theo quy định tại Điều 37, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 chi tiết như sau:
Điều 37. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai 1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau: a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai; b) 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản. 2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. |

Mức hưởng chế độ thai sản theo BHXH 2024 đối với lao động nữ
Bên cạnh thời gian nghỉ thai sản, bạn cũng cần tìm hiểu thêm về mức hưởng chế độ thai sản theo bảo hiểm xã hội để đảm bảo quyền lợi cho bản thân. Cụ thể, những vấn đề mà bạn cần tìm hiểu về mức hưởng chế độ thai sản theo BHXH như sau:
Tiền trợ cấp một lần khi sinh con
Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy định mức hưởng trợ cấp một lần khi sinh con như sau:
Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. |
Theo đó, Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01/07/2024 mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
Như vậy, mức trợ cấp một lần khi sinh con như sau:
Mức hưởng trợ cấp một lần khi sinh con = 2.340.000 x 02 = 4.680.000 đồng. |
Tiền thai sản trong thời gian sinh con
+) Đối với lao động nữ sinh con:
Theo khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mức hưởng chế độ thai sản trong thời gian sinh con được quy định như sau:
Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. |
Ví dụ:
Chị Hoa có mức lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội trong 6 tháng trước khi nghỉ thai sản là 12.000.000 đồng/tháng. Con của chị Hoa khỏe mạnh và chị được nghỉ thai sản theo đúng quy định là 6 tháng.
Như vậy, trong trường hợp này, tổng số tiền chị Hoa nhận được khi nghỉ thai sản là 72.000.000 đồng. |
+) Đối với lao động nữ sau khi sinh con mà con chết:
Theo khoản 3 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thời gian hưởng chế độ thai sản được quy định như sau:
Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con … 3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. |
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2014, mức hưởng chế độ thai sản sau khi sinh con mà chết như sau:
Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; |
Như vậy, mức hưởng mỗi tháng đối với lao động nữ sau khi sinh con mà con chết như sau:
Mức hưởng thai sản mỗi tháng = 100% x (Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ thai sản) |
Ví dụ:
Trường hợp 1: Chị A có mức lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội trong 6 tháng trước khi nghỉ thai sản là 10.000.000 đồng/tháng. Con của chị A không may mất khi 1 tháng tuổi, theo quy định chị A được nghỉ 4 tháng.
Tổng số tiền chị A nhận được cho 4 tháng nghỉ = 10.000.000 đồng x 4 tháng = 40.000.000 đồng Trường hợp 2: Chị B có mức lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội là 12.000.000 đồng/tháng. Con của chị B mất khi 3 tháng tuổi, theo quy định chị được nghỉ thêm 2 tháng tính từ ngày con mất (tổng thời gian nghỉ không vượt quá 6 tháng). Trong 3 tháng đầu khi con còn sống: Chị B được nghỉ thai sản và hưởng mức 12.000.000 đồng/tháng.
Sau khi con mất (con 3 tháng tuổi): Chị B được nghỉ thêm 2 tháng, hưởng mức 12.000.000 đồng/tháng.
Như vậy, tổng số tiền chị B nhận được trong thời gian nghỉ thai sản (5 tháng) = 36.000.000 đồng (3 tháng đầu) + 24.000.000 đồng (2 tháng sau) = 60.000.000 đồng. |
+) Đối với lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con:
Tại khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con như sau:
Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con … 2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. |
Theo điểm a và điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức hưởng như sau:
Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; |
Theo đó, công thức tính tiền thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh con như sau:
Tiền thai sản = Số ngày nghỉ x (100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ/24) |
Ví dụ:
Anh A là lao động nam có vợ sinh con và đang đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của anh A trong 6 tháng trước khi nghỉ là 12.000.000 đồng/tháng. Trường hợp 1: Vợ anh A sinh thường, anh được nghỉ 05 ngày làm việc.
Vậy anh A sẽ nhận được 2.500.000 đồng cho 5 ngày nghỉ thai sản khi vợ sinh thường. Trường hợp 2: Vợ anh A phải phẫu thuật sinh con, anh được nghỉ 07 ngày làm việc.
Vậy anh A sẽ nhận được 3.500.000 đồng cho 7 ngày nghỉ thai sản khi vợ sinh phẫu thuật. |
+) Trường hợp chồng hưởng chế độ thai sản của vợ
Theo khoản 4, 5, 6, 7 Điều 34 và Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các trường hợp lao động nam hưởng chế độ thai sản của vợ như sau:
Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con … 4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. 5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. 6. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. 7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. |
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39, mức hưởng chế độ thai sản của vợ đối với lao động nam như sau:
Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; |
Trường hợp 1: Chỉ có mẹ tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản như sau:
- Tiền thai sản 01 tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ
- Tiền thai sản 1 ngày trong trường hợp có ngày lẻ = Tiền thai sản 01 tháng/30
Ví dụ:
Chị A tham gia bảo hiểm xã hội và có mức lương bình quân của 6 tháng trước khi sinh là 10 triệu đồng, không may qua đời sau khi sinh. Anh B (chồng chị A) được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi. Trong trường hợp này, mức hưởng chế độ thai sản của anh B sẽ dựa trên mức lương bình quân của 6 tháng trước khi chị A sinh con. Mức hưởng thai sản 01 tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản = 10.000.000 đồng. Giả sử anh B được nghỉ tổng cộng 5 tháng và có thêm 10 ngày lẻ.
Tiền thai sản 1 ngày = 10.000.000 đồng/30 ngày = 333.333 đồng/ngày
Tổng số tiền thai sản anh B nhận = 50.000.000 đồng (5 tháng) + 3.333.330 đồng (10 ngày lẻ) = 53.333.330 đồng Như vậy, tổng tiền thai sản mà anh B sẽ nhận được là 53.333.330 đồng. |
Trường hợp 2: Cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con
- Tiền thai sản 01 tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha.
- Tiền thai sản 1 ngày trong trường hợp có ngày lẻ = Tiền thai sản 01 tháng/30
Ví dụ:
Anh C và chị D đều tham gia bảo hiểm xã hội và có mức lương bình quân của 6 tháng trước khi nghỉ việc của anh C là 12 triệu đồng/tháng. Không may, chị D qua đời sau khi sinh con. Anh C được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi. Mức hưởng chế độ thai sản của anh C sẽ dựa trên mức lương bình quân của 6 tháng trước khi anh nghỉ việc. Mức hưởng thai sản 1 tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản = 12.000.000 đồng. Giả sử anh C được nghỉ tổng cộng 4 tháng và có thêm 7 ngày lẻ.
Tiền thai sản 1 ngày = 12.000.000 đồng / 30 ngày = 400.000 đồng/ngày.
Tổng số tiền thai sản anh C nhận = 48.000.000 đồng (4 tháng) + 2.800.000 đồng (7 ngày lẻ) = 50.800.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền thai sản mà anh C sẽ nhận được là 50.800.000 đồng. |
Trường hợp 3: Chỉ có mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con mà chết
- Tiền thai sản 01 tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ
- Tiền thai sản 1 ngày trong trường hợp có ngày lẻ = Tiền thai sản 01 tháng/30
Ví dụ:
Chị E tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con và không may qua đời sau khi sinh. Trong trường hợp này, anh F (chồng của chị E) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con sẽ được hưởng chế độ thai sản, dựa trên mức lương bình quân của 6 tháng trước khi chị E sinh con. Mức hưởng thai sản 1 tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc = 8.000.000 đồng. Giả sử anh F được nghỉ tổng cộng 3 tháng và có thêm 5 ngày lẻ.
Tiền thai sản 1 ngày = 8.000.000 đồng / 30 ngày = 266.667 đồng/ngày.
Tổng số tiền thai sản anh F nhận = 24.000.000 đồng (3 tháng) + 1.333.335 đồng (5 ngày lẻ) = 25.333.335 đồng. Như vậy, tổng số tiền thai sản mà anh F sẽ nhận được là 25.333.335 đồng. |
Trường hợp 4: Cả cha và mẹ đều tham gia BHXH nhưng người mẹ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con mà chết
- Tiền thai sản 01 tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha.
- Tiền thai sản 1 ngày trong trường hợp có ngày lẻ = Tiền thai sản 01 tháng/30
Ví dụ:
Anh G và chị H đều tham gia bảo hiểm xã hội, nhưng chị H không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Không may, sau khi sinh con, chị H qua đời. Trong trường hợp này, anh G (chồng chị H) sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi, dựa trên mức lương bình quân của anh G trong 6 tháng trước khi nghỉ việc. Mức hưởng thai sản 1 tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc = 12.000.000 đồng. Giả sử anh G được nghỉ tổng cộng 4 tháng và có thêm 8 ngày lẻ.
Tiền thai sản 1 ngày = 12.000.000 đồng / 30 ngày = 400.000 đồng/ngày.
Tổng số tiền thai sản anh G nhận = 48.000.000 đồng (4 tháng) + 3.200.000 đồng (8 ngày lẻ) = 51.200.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền thai sản mà anh G sẽ nhận được là 51.200.000 đồng. |
Trường hợp 5: Chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
- Tiền thai sản 01 tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha.
- Tiền thai sản 1 ngày trong trường hợp có ngày lẻ = Tiền thai sản 01 tháng/30
Ví dụ:
Anh K tham gia bảo hiểm xã hội, còn vợ anh, chị L, không tham gia BHXH. Sau khi sinh con, không may chị L qua đời hoặc gặp rủi ro khiến sức khỏe không còn đủ để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Trong trường hợp này, anh K sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thay cho chị L cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi, dựa trên mức lương bình quân của anh K trong 6 tháng trước khi nghỉ việc. Mức hưởng thai sản 1 tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc = 14.000.000 đồng. Giả sử anh K được nghỉ tổng cộng 5 tháng và có thêm 6 ngày lẻ.
Tiền thai sản 1 ngày = 14.000.000 đồng / 30 ngày = 466.667 đồng/ngày.
Tổng số tiền thai sản anh K nhận = 70.000.000 đồng (5 tháng) + 2.800.002 đồng (6 ngày lẻ) = 72.800.002 đồng. Như vậy, tổng số tiền thai sản mà anh K sẽ nhận được là 72.800.002 đồng. |
Tiền dưỡng sức sau sinh
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật bảo hiểm xã hội thời gian hưởng chế độ thai sản dưỡng sức sau sinh được quy định như sau:
Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản 1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau: a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác. 3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. |
Như vậy, tiền dưỡng sức sau sinh được tính như sau:
Tiền dưỡng sức sau sinh = Số ngày nghỉ dưỡng sức * 30% * 2.340.000 |
Ví dụ:
Chị B vừa sinh con thường và sau thời gian nghỉ thai sản, sức khỏe chưa hồi phục, chị B được nghỉ dưỡng sức 5 ngày. Mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 đồng. Công thức tính tiền dưỡng sức sau sinh:
Như vậy, chị B sẽ nhận được 3.510.000 đồng cho 5 ngày nghỉ dưỡng sức sau sinh. Trường hợp khác: Chị C sinh mổ, chị được nghỉ 7 ngày dưỡng sức. Mức lương cơ sở vẫn là 2.340.000 đồng.
Vậy, chị C sẽ nhận được 4.914.000 đồng cho 7 ngày nghỉ dưỡng sức sau sinh mổ. |
Như vậy, theo quy định của Luật BHXH năm 2014, khi sinh con, lao động nữ sẽ nhận được tối đa 3 khoản tiền: Trợ cấp 1 lần; thai sản và dưỡng sức sau sinh.
Mức hưởng chế độ thai sản theo BHXH 2024 đối với lao động nam
Hồ sơ, thủ tục cần thực hiện để hưởng chế độ thai sản
Người lao động cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ và thực hiện đúng thủ tục theo quy định để đảm bảo quyền lợi khi hưởng chế độ thai sản. Để hưởng chế độ thai sản, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm như sau:
Các loại giấy tờ cần chuẩn bị trong hồ sơ hưởng chế độ thai sản
Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ để hưởng chế độ thai sản, việc chuẩn bị các giấy tờ cần thiết là bước đầu tiên và quan trọng. Các giấy tờ này sẽ giúp cơ quan bảo hiểm xã hội xác minh và xử lý yêu cầu của bạn một cách chính xác và hiệu quả.
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản dành cho lao động nữ sinh con
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 101, Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất, lao động nữ sinh con cần chuẩn bị 5 loại giấy tờ bao gồm:
Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản 1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm: a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết; c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con; d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh; đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này. |
Các trường hợp khác
Theo khoản 2 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.
Hồ sơ cần có với lao động nam để hưởng chế độ khi vợ sinh con
Theo Khoản 4, Điều 101, Luật Bảo hiểm xã hội 2014, nếu lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con, cần chuẩn bị 2 giấy tờ sau:
- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con
- Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Thủ tục nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản như thế nào?
Quá trình nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản gồm 3 bước cơ bản. Đảm bảo tuân thủ quy trình này sẽ giúp bạn nhanh chóng nhận được quyền lợi của mình mà không gặp phải các vấn đề phát sinh không đáng có.
Bước 1: Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo quy định
Người lao động phải nộp hồ sơ đầy đủ, đúng theo từng trường hợp cụ thể cho người sử dụng lao động trong vòng 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Nếu người lao động thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi, hồ sơ sẽ được nộp trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội kèm theo sổ bảo hiểm xã hội.
Bước 2: Người lao động chờ xét duyệt từ cơ quan BHXH
Theo Khoản 3 Điều 102, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nêu rõ, sau khi nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động sẽ tổng hợp và nộp lên cơ quan bảo hiểm xã hội trong vòng 10 ngày.
Bước 3: Nhận chi trả tiền BHXH theo chế độ thai sản
Tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động, phía công ty/doanh nghiệp phải có trách nhiệm lập hồ sơ và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Sau đó, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ phía công ty, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản cho phía công ty và nêu rõ lý do.
Như vậy, tổng thời gian tối đa để người lao động nhận được tiền thai sản kể từ khi nộp đầy đủ hồ sơ cho công ty là 20 ngày.
Để dễ dàng tính toán và nắm rõ các khoản bảo hiểm xã hội, bao gồm cả chế độ thai sản mà bạn có thể nhận được, hãy truy cập ngay công cụ tính BHXH một lần của TopCV. Chỉ với vài cú nhấp chuột, bạn sẽ nhận được kết quả chính xác và chi tiết, giúp bạn dễ dàng hoạch định kế hoạch tài chính và quyền lợi của mình. Hãy để TopCV hỗ trợ bạn trong việc quản lý bảo hiểm xã hội một cách hiệu quả nhất!

Chế độ thai sản không chỉ là một quyền lợi quan trọng mà người lao động có được khi tham gia bảo hiểm xã hội, mà còn là sự hỗ trợ thiết thực giúp các gia đình chuẩn bị tốt hơn cho việc đón chào thành viên mới. Hiểu rõ các quy định và quyền lợi liên quan đến chế độ thai sản sẽ giúp bạn tận dụng đầy đủ quyền lợi và đảm bảo sự an tâm trong giai đoạn quan trọng này.
Để tìm kiếm những cơ hội việc làm với chế độ đãi ngộ tốt, bao gồm cả chế độ thai sản đầy đủ, hãy truy cập TopCV ngay hôm nay. Tại đây, bạn sẽ tìm thấy hàng ngàn việc làm phù hợp với mọi ngành nghề và mức kinh nghiệm.
